wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS10 CD 1,2

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những chức năng cơ bản của Sử học?

a)

Khôi phục hiện thực lịch sử thông qua trí tưởng tượng của nhà sử học.

b)

Dựng lại, tái hiện lại các biến cố lịch sử qua phương pháp thí nghiệm.

c)

Cung cấp các số liệu thí nghiệm về lịch sử cho các khoa học tự nhiên.

d)

Khôi phục sự kiện, hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

2.

Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do sự chi phối của yếu tố nào sau đây?

a)

Hiện vật lịch sử.

b)

Nhiệm vụ của sử học.

c)

Nguồn sử liệu

d)

Chức năng của sử học.

3.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phục dựng lại hiện thực lịch sử, nhà sử học không bị chi phối bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Phương pháp tiếp cận.

b)

Mục đích nghiên cứu.

c)

Đối tượng nghiên cứu.

d)

Các loại hình sử liệu.

4.

Nội dung nào sau đây nhận thức chưa đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Mọi lĩnh vực của cuộc sống.

b)

Rất đa dạng, phong phú.

c)

Toàn diện, có tính dân tộc và quốc tế.

d)

Tập trung vào các cuộc chiến tranh.

5.

“Lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng nhân dân, là lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau” là nhận thức của Sử học

a)

thời cổ đại.

b)

thời phong kiến.

c)

mác-xít.

d)

tư sản.

6.

Việc nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học sẽ đúng nếu cho rằng: Sử học là một khoa học nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng của xã hội loài người từ khi

a)

con người xuất hiện.

b)

xuất hiện nhà nước.

c)

xuất hiện chữ viết.

d)

con người biết ghi chép.

7.

Từ khi xã hội có giai cấp và nhà nước xuất hiện, ngành khoa học lịch sử (Sử học) được ra đời để thực hiện một trong những chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

Dự báo thời cuộc.

b)

Xây dựng tương lai.

c)

Chinh phục vũ trụ.

d)

Phục vụ cuộc sống.

8.

“Không có nguồn sử liệu, các nhà sử học sẽ không thể khôi phục được hiện thực lịch sử” là một nhận định

a)

không chính thống.

b)

khoa học, chính xác.

c)

thiếu căn cứ khoa học.

d)

không khách quan.

9.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

Ghi chép, miêu tả.

b)

Kiến thiết tương lai.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Giáo dục, nêu gương.

10.

Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là

a)

tiến trình lịch sử.

b)

phương pháp lịch sử.

c)

tri thức lịch sử.

d)

hiện thực lịch sử.

11.

Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Là cơ sở quyết định để xoá bỏ được mọi bất công.

b)

Điều kiện trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Giúp cho các quốc gia, dân tộc phát triển bền vững.

d)

Đem lại nhiều cơ hội mới trong học tập, cuộc sống.

12.

Để khôi phục lại hiện thực lịch sử về các trận đánh trên sông Bạch Đằng (năm 938, 981 và 1288), các nhà sử học chủ yếu sử dụng thành quả của những ngành khoa học nào sau đây?

a)

Tự nhiên và công nghệ.

b)

Nhân trắc học.

c)

Xã hội và nhân văn.

d)

Sinh học.

13.

Việc tìm hiểu và tự bồi dưỡng tri thức lịch sử thường xuyên sẽ có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng. Đây là nhận thức

a)

khoa học, chính xác.

b)

không chính xác.

c)

phi khoa học.

d)

không phù hợp.

14.

Việc học sinh ở trường phổ thông thường xuyên được tham gia các hoạt động học tập trải nghiệm hoặc ngoại thức khác nhau là một biểu hiện của

a)

lao động sản xuất tại thực địa.

b)

khám phá tri thức suốt đời.

c)

nghiên cứu khoa học giáo dục.

d)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

15.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của tri thức lịch sử đối cuộc sống?

a)

Nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng.

b)

Đúc kết và vận dụng thành công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

c)

Đúc kết bài học kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.

d)

Khắc phục triệt để sự mâu thuẫn, bất đồng giữa các quốc gia, dân tộc.

16.

Mỗi cá nhân và cộng đồng đều nhận thấy sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời, vì tri thức lịch sử

a)

tác động trực tiếp đến sự ton vong của các quốc gia.

b)

rất đa dạng, được bổ sung và phát triển không ngừng.

c)

chưa được các khoa học thừa nhận, cần phải bổ sung.

d)

trở thành điều kiện tiên quyết trong hội nhập toàn cầu.

17.

Cho đoạn điền khuyết sau đây: ........ rất rộng lớn và đa dạng. Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng ... quốc gia, nhân loại. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quả trình lâu dài. Vì vậy, việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người mở rộng và cập nhật kiến thức”.

Cụm từ nào sau đây là đáp án chính xác trong hai chỗ trống (...) ở đoạn điền khuyết trên?

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nghiên cứu lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử.

d)

Tri thức lịch sử.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Giúp cho các dân tộc xoá bỏ được mọi áp bức, bất công trong xã hội.

b)

Nâng cao trình độ, mở rộng hiểu biết và có thêm bài học kinh nghiệm.

c)

Đem lại cho mỗi người cơ hội mới trong cuộc sống và nghề nghiệp.

d)

Tri thức lịch sử rộng lớn và đa dạng, nên cần cập nhật thường xuyên.

19.

Việc du khách tham quan Đền Hùng (Phú Thọ), đặc biệt là vào dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10-3 âm lịch) hằng năm cũng là một biểu hiện của khám phá tri thức lịch sử. Đây là một nhận định đúng vì đã

a)

đưa di sản vào hoạt động du lịch để phát triển kinh tế.

b)

góp phần vào phát triển “ngành công nghiệp văn hoá”.

c)

nâng cao vị thế của di sản tâm linh đối với cộng đồng.

d)

gắn kiến thức lịch sử hướng về cội nguồn của dân tộc.

20.

Nội dung nào sau đây là phương pháp tiên quyết trong quá trình tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử?

a)

Công bố kết quả thu thập thông tin, sử liệu.

b)

Phân loại những nguồn sử liệu có liên quan.

c)

Thu thập, xử lí thông tin và nguồn sử liệu.

d)

Xây dựng các phần mềm trò chơi lịch sử.

21.

Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử. Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu là những khâu quan trọng trong nghiên cứu cũng như học tập, tìm hiểu lịch sử, cần thực hiện theo quy trình khoa học, chặt chẽ. Khâu đầu tiên của quy trình này là

a)

Xác minh và đánh giá các nguồn sử liệu.

b)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu.

c)

Sưu tầm và ghi chép thông tin nguồn sử liệu.

d)

Lập thư mục, danh mục sử liệu cần thu thập.

22.

Trong tiến trình học tập để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần phải tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác minh, đánh giá sử liệu → Lập thư mục → Chọn lọc, phân loại → Sưu tầm sử liệu.

b)

Lập thư mục → Sưu tầm sử liệu → Chọn lọc, phân loại → Xác minh, đánh giá sử liệu.

c)

Chọn lọc, phân loại → Sưu tầm sử liệu → Xác minh, đánh giá sử liệu → Lập thư mục.

d)

Sưu tầm sử liệu → Chọn lọc, phân loại → Xác minh, đánh giá sử liệu —>Lập thư mục.

23.

Nội dung nào sau đây nhận thức đúng việc học sinh kết nối kiến thức, bài học lịch sử được học trong nhà trường vào cuộc sống?

a)

Dùng tri thức lịch sử để giải thích những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

b)

Sử dụng tri thức lịch sử để thay đổi nhân loại, định hướng tương lai.

c)

Tái hiện lịch sử gắn với cuộc sống hiện tại thông qua xem triển lãm,...

d)

Áp dụng mọi tri thức, từ quá khứ lịch sử nâng cao đời sống vật chất.

24.

Câu 33. Đoạn viết: “Trên cơ sở tìm hiểu tri thức, việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người tự mở rộng kiến thức, nâng cao sự hiểu biết và cập nhật thông tin, từ đó đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới, ...” nhấn mạnh đến

a)

các hình thức và phương pháp làm giàu tri thức cho bản thân.

b)

sự cần thiết phải sưu tầm, thu thập và xử lí thông tin sử liệu.

c)

sự cần thiết phải học tập và khám phá tri thức lịch sử suốt đời.

d)

ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ AI vào học tập lịch sử.

25.

Câu 34. Cho đoạn trích sau đây: “Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên ta. Dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước tiếng để muôn đời”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.255). Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về ý nghĩa của đoạn trích trên?

a)

Sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.

b)

Nhiều giá trị từ kiến thức lịch sử đem lại cho cuộc sống.

c)

Tiến trình thu thập, xử lí nguồn sử liệu để nghiên cứu.

d)

Việc kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống.

26.

Nội dung nào sau đây nhận thức đầy đủ về khái niệm lịch sử của xã hội loài người?

a)

Gồm tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ từ khi chữ viết xuất hiện.

b)

Những sự kiện được ghi chép trong các tác phẩm sử học từ thời cổ đại.

c)

Các sự kiện trong quá khứ được ngành Khoa học lịch sử khôi phục lại.

d)

Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ từ khi loài người xuất hiện.

27.

Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản) là hàm nghĩa nào sau đây của khái niệm lịch sử?

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử.

c)

Tri thức lịch sử.

d)

Khọc học lịch sử.

28.

Ngành khoa học nào sau đây chuyên nghiên cứu về các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong xã hội loài người; phát hiện ra quy luật phát sinh, phát triển và tiêu vong của nó?

a)

Sử học.

b)

Kinh tế học.

c)

Sinh học.

d)

Toán học.

29.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ đã xảy ra được hiểu là

a)

lịch sử được con người nhận thức.

b)

hiện thực lịch sử của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về lịch sử.

d)

tri thức lịch sử do con người tạo ra.

30.

Sự kiện “Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” là một hiện thực lịch sử vì lí do nào sau đây?

a)

Sự kiện này có thật, đã diễn ra, gắn với một bối cảnh lịch sử cụ thể.

b)

Là kết quả nghiên cứu của Sử học, đã làm rõ ý nghĩa của sự kiện.

c)

Sự kiện này đã trở thành bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử dân tộc.

d)

Đã đánh dấu kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp cai trị Việt Nam.

31.

Tính chất nổi bật của văn học thời Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Tính chất dân tộc

b)

Tính chất nhân văn

c)

Tính chất khoa học

d)

Tính chất chống phong kiến

32.

Văn minh Phục hưng lên án Giáo hội Thiên chúa giáo đương thời và chế độ...

(a)  

33.

Nhà văn hóa nào dưới đây là đại biểu của lĩnh vực khoa học thời Phục hưng

a)

Ác-si-mét

b)

Ê-đi-xơn

c)

Cô-péc-ních

d)

Đan-tê

34.

Triết học thời Phục hưng lên án Trường phái Triết học nào?

a)

Triết học Duy vật.

b)

Triết học tâm linh.

c)

Triết học biện chứng.

d)

Triết học Duy tâm.

35.

Phong trào Văn hóa Phục hưng là cầu nối từ văn hóa Phong kiến sang nền văn hóa của giai cấp nào?

a)

công nhân

b)

thương nhân.

c)

tư sản.

d)

quý tộc.

36.

Triết học thời Phục hưng phát triển dựa trên những tiến bộ của

a)

khoa học

b)

.nghệ thuật

c)

văn học

d)

toán học

37.

Tác phẩm nghệ thuật nào sau đây do Mi-ken Lăng-giơ sáng tạo ra?

a)

Nàng Mona Lisa

b)

Sự sáng tạo A-đam

c)

Bữa ăn tối cuối cùng

d)

A-thê-na đội mũ chiến binh

38.

Đan-tê là tác giả của tác phẩm nào dưới đây?

a)

Hài kịch thần thánh

b)

Hăm-lét

c)

Thần khúc

d)

Đôn-ki Hô-tê

39.

Ý nào dưới đây sắp xếp đúng các nền văn minh theo thứ tự thời gian ra đời

a)

Văn minh cổ đại phương Đông, Văn minh cổ đại phương Tây, Văn minh Phục hưng.

b)

Văn minh Phục hưng, văn minh cổ đại phương Đông, Văn minh cổ đại phương Tây

c)

Văn minh Phục hưng, Văn minh cổ đại phương Tây, văn minh cổ đại phương Đông

d)

Văn minh cổ đại phương Đông, Văn minh Phục hưng, Văn minh cổ đại phương Tây.

40.

Khoa học thời Phục hưng chứa đựng tinh thần

a)

Chủ nghĩa hiện thực

b)

Nhân văn

c)

Phát minh và sáng tạo

d)

Thuyết Nhât tâm

41.

Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?

a)

A. Trên lưu vực các dòng sông lớn

b)

B. Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo

c)

C. Trên các đồng bằng

d)

D. Trên các cao nguyên

42.

Điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên của La Mã so với Hy Lạp cổ đại là gì ?

a)

A. Có nhiều vũng vịnh kín gió

b)

B. Có nguồn khoáng sản phong phú

c)

C. Lãnh thổ trải rộng ra cả ba châu lục

d)

D. Nền kinh tế đại điền trang phát triển

43.

Người Hy Lạp, La Mã đã sáng tạo ra hệ chữ gì?

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ cái La - tinh

d)

Chữ hình Nêm

44.

Người Hy Lạp – La Mã đã sáng tạo ra:

a)

a. Dương lịch (Lịch mặt trời)

b)

b. Âm lịch (Lịch mặt trăng)

45.

Từ năm 27 TCN, dưới thời Ốc-ta-vi-út làm hoàng đế La Mã chuyển sang hình thức nhà nước

a)

Đế chế

b)

Cộng hòa

c)

Dân chủ

d)

Chủ nghĩa

46.

Ai là người đã đưa La Mã bước vào kỉ nguyên hoàng kim của quyền lực và thương mại ở Địa Trung Hải?

a)

Hê - rô - đốt

b)

Ốc- ta-vi-út

c)

Tuy - xi - dit

d)

Pô - li - bi - út

47.

Đây là công trình kiến trúc nổi tiếng nào do người Hy Lạp tạo ra

a)

a. Đền Pác - tê - nông

b)

b. Đấu trường Cô – li - dê

c)

c. Vườn treo Ba - bi - lon

d)

d. Kim tự tháp

48.

Cơ quan quyền lực cao nhất trong tổ chức nhà nước ở các thành bang Hy Lạp là

a)

A. Tòa án 6000 thẩm phán

b)

B. Hội đồng 500 người

c)

C. Đại hội nhân dân

d)

C. Hội đồng 10 tư lệnh

49.

Ở thành bang A- ten có chế độ bỏ phiếu bằng gì ?

a)

A. Vỏ ốc

b)

B. Vỏ sò

c)

C. Vỏ hến

d)

D. Vỏ trai

50.

Đại hội nhân dân bao gồm những ai ?

a)

A. Phụ nữ trên 18 tuổi

b)

B. Toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên

c)

C. Chủ nô và thương nhân

d)

D. Nô lệ

51.

Cảng biển nổi tiếng nhất của Hi Lạp cổ đại là?

a)

Pi-rê

b)

A-ten

c)

Te-bơ

d)

Đê-lốt

52.

Hy Lạp cổ đại có đường bờ biển dài, có hàng nghìn đảo nhỏ thuận tiện để phát triển:

a)

Thuyền buồm

b)

Nông nghiệp

c)

Giao thương, buôn bán

d)

Giao thông

53.

Hy Lạp thuộc châu lục nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Châu Mỹ

d)

Châu Âu

54.

đây là số gì??

a)

số la mã

b)

số la tinh

c)

số hữu tỉ

d)

số tự nhiên

55.

Với nhiều vũng, vịnh kín gió là điều kiện đặc biệt thuận lợi để cư dân Hy Lạp, La Mã cổ đại phát triển nghành kinh tế nào?

a)

A. Nông nghiệp lúa nước

b)

B. Thủ công nghiệp

c)

C. Nông nghiệp trồng cậy lâu năm

d)

D. Thương nghiệp đường biển

56.

Kì thế vận hội Olympic xuất hiện đầu tiên tại đâu ?

a)

Ấn độ

b)

La Mã

c)

Hi Lạp

d)

Ai Cập

57.

Bộ truyện nổi tiếng của Hi Lạp là ?

a)

Thần thoại Việt Nam

b)

Thần thoại Châu Mỹ

c)

Thần thoại Hi Lạp

d)

Thần thoại La Mã

58.

Theo em logo của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) lấy ý tưởng từ công trình kiến trúc nổi tiếng nào của Hy Lạp cổ đại?

a)

a. Đền Pác - tê - nông

b)

b. Đấu trường Cô – li - dê

c)

c. Vườn treo Ba - bi - lon

d)

d. Kim tự tháp

59.

Tác phẩm điêu khắc này có tên là gì

a)

Tượng thần Zeus

b)

Tượng thần Athena

c)

Tượng nữ thần Venus demilo

d)

Tượng lực sĩ ném đĩa

60.

Đấu trường Co- li-dê ở ?

a)

Ai Cập

b)

Lưỡng hà

c)

Hy Lạp

d)

La Mã

61.

1. Tứ đại phát minh của Trung Quốc là?

a)

1. La bàn, thuốc súng, gốm sứ, tiền giấy

b)

2. Thuốc súng, kĩ thuật in, rượu, lụa

c)

3. Giấy, la bàn, thuốc súng, kĩ thuật in

d)

4.Giấy, lụa, la bàn, kĩ thuật in

62.

2. Triết học Trung Quốc bao gồm mấy vấn đề lớn?

a)

1. 2 vấn đề lớn

b)

2. 3 vấn đề lớn

c)

3. 4 vấn đề lớn

d)

4. 5 vấn đề lớn

63.

3. Ấn Độ là nơi khai sinh ra các tôn giáo nào?

a)

1. Hindu giáo, Kito giáo, Đạo Jain, Phật giáo

b)

2. Phật giáo, Đạo giáo, Hồi giáo, Hindu giáo

c)

3. Phật giáo, Nho giáo, Hindu giáo, Đạo Jain

d)

4. Hindu giáo, Phật giáo, Đạo Jain, Đạo Silk

64.

4. Tứ đại danh tác của Trung Quốc bao gồm những tác phẩm nào?

a)

1. Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du ký và Hồng lâu mộng

b)

2. Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du ký, Liêu trai chí dị

c)

3. Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Liêu trai chí dị, Hồng lâu mộng

d)

4. Tam quốc diễn nghĩa, Cao Lương Đỏ, Thủy Hử, Tôn Tử Binh Pháp

65.

5. Hai bộ Sử thi lớn của Ấn Độ là?

a)

1. Iliad và Ramayana

b)

2. Mahabharata và Ramayana

c)

3. Mahabharata và và Odyssey

d)

4. Odyssey và Iliad

66.

6. Đây là hình ảnh ngôi chùa của đất nước nào?

a)

1. Ấn Độ

b)

2. Trung Quốc

c)

3. Hàn Quốc

d)

4. Thái Lan

67.

7. Kim tự tháp Ai Cập được xây bằng vật liệu gì?

a)

1. Đất

b)

2. Đá

c)

3. Xi-măng

d)

4. Gỗ

68.

8. Đây là chữ tượng hình của?

a)

1. Người Trung Quốc cổ đại

b)

2. Người Ấn Độ cổ đại

c)

3. Người Lưỡng Hà cổ đại

d)

4. Người Ai Cập cổ đại

69.

9. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Sàng tiền minh nguyệt quang,

Nghi thị địa thượng sương.

Cử đầu vọng ................,

Đê đầu tư cố hương."

------------------ Tĩnh dạ tứ - Lý Bạch -----------

a)

1. lâu nguyệt

b)

2. minh nguyệt

c)

3. nhật nguyệt

d)

4. nguyệt cầm

70.

10. Đây là tục lệ nào của người Ai Cập cổ đại?

a)

1. Cầu nguyện

b)

2. Rửa tội

c)

3. Ướp xác

d)

4. Kết hôn

71.

11. Max Muller đã nói: "Nếu chúng ta phải tìm trên toàn thế giới một đất nước được trời phú nhiều nhất về của cải, sức mạnh và vẻ đẹp của thiên nhiên - trên một số điểm có thể coi là thiên đường trên mặt đất, thì tôi sẽ chỉ ngay vào ...."

a)

1. Nhật Bản

b)

2. Ả Rập

c)

3. Ấn Độ

d)

4. Hàn Quốc

72.

12. Đây là hình ảnh gì?

a)

1. Trống vàng Nam Sơn

b)

2. Trống đồng Đông Sơn

c)

3. Trống bạc Bắc Sơn

d)

4. Trống nhôm Tây Sơn

73.

13. Đâu là quốc gia sáng tạo ra hệ thống chữ số thập phân, hệ đếm thập tiến vị?

a)

1. Lưỡng Hà

b)

2. La Mã

c)

3. Ấn Độ

d)

4. Ai Cập

74.

14. Điền vào chỗ trống:

Người Ai Cập đã sáng tạo ra .....

Người Lưỡng Hà sáng tạo ra ....

Người Trung Quốc sáng tạo ra ...

a)

1. dương lịch - âm lịch - nông lịch

b)

2. nông lịch - dương lịch - âm lịch

c)

3. âm lịch - dương lịch - nông lịch

d)

4. nông lịch - âm lịch - dương lịch

75.

15. Danh y Hoa Đà là người nước nào?

a)

1. Ấn Độ

b)

2. Hàn Quốc

c)

3. Trung Quốc

d)

4. Nhật Bản