wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương sử giữa kì I (1)

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành đầu tiên ở khu vực nào?

a)

A. Ven bờ biển.

b)

B. Lưu vực các con sông lớn. 

c)

C. Vùng trung du .

d)

D. Vùng núi.

2.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Thiên niên kỉ IV - III TCN. 

b)

B. Thiên niên kỉ IV – III.

c)

C. Thiên niên kỉ III - IV TCN.

d)

D. Thiên niên kỉ V - IV TCN.

3.

Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp thấp nhất trong xã hội là

a)

nô lệ 

b)

nông nô

c)

Nông dân công xã

d)

nô lệ và nông nô.

4.

Vua ở Ai Cập được gọi là

a)

Pha-ra-ôn. 

b)

En-xi

c)

Thiên tử.

d)

Thần thánh dưới trần gian

5.

Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là

a)

Chữ tượng ý

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ tượng hình 

d)

Chữ tượng hình và tượng ý

6.

Tầng lớp đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Nô lệ.

b)

Nông dân công xã 

c)

Nông dân tự do

d)

Nông nô.

7.

Điền vào chỗ chấm (.....) câu sau đây sao cho đúng:

"Những tri thức ........ ra đời vào loại sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".

a)

Chữ viết.

b)

Lịch pháp và Thiên văn học. 

c)

Toán học.

d)

Chữ viết và lịch.

8.

Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

a)

Nông nghiệp. 

b)

Làm đồ gốm, dệt vải

c)

Chăn nuôi gia súc.

d)

Buôn bán giữa các vùng.

9.

Vì sao ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Sử dụng công cụ bằng sắt sớm.

b)

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi. 

c)

Nhân dân cần cù lao động.

d)

Các nghành kinh tế khác chưa có điều kiện phát triển.

10.

Xuất phát từ nhu cầu nào nào mà cư dân phương Đông cổ đại gắn bó,ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?

a)

Trồng lúa nước.

b)

Trị thuỷ.

c)

Chống giặc ngoại xâm.

d)

Sản xuất thủ công nghiệp.

11.

Quốc gia phương Đông cổ đại nào giỏi về số học?

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Lưỡng Hà.

d)

Ấn Độ.

12.

Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập rất giỏi về hình học?

a)

Do nhu cầu đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc. 

b)

Do nhu cầu đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.

c)

Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.

d)

Phải tính toán trong quá trình xây dựng các công trình kiến trúc.

13.

Điểm khác nhau cơ bản về kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rôma là

a)

sản xuất nông nghiệp là chủ đạo.

b)

thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng.

c)

thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng.

d)

thương nghiệp có vai trò hàng đầu.

14.

Điểm chung dẫn tới sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

a)

Sự gắn kết giữa các công xã để trị thủy.

b)

Sự gắn kết giữa các công xã để chống ngoại xâm.

c)

Sự gắn kết giữa các công xã để săn bắt, hái lượm.

d)

Sự gắn kết giữa các công xã để phát triển kinh tế.

15.

So với các quốc gia cổ đại phương Tây Hi Lạp - Rôma, thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông có sự khác biệt là

a)

đứng đầu nhà nước là Hoàng đế.

b)

chế độ chuyên chế cổ đại.

c)

đứng đầu nhà nước là Hội đồng 500.

d)

thể chế dân chủ cộng hòa.

16.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào?

a)

Địa chủ với nông dân

b)

Quý tộc với nông dân công xã 

c)

Quý tộc với nô lệ

d)

Vua với nông dân công xã.

17.

Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông cổ đại với tầng lớp nô lệ ở xã hội phương Tây cổ đại là gì?

a)

Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

b)

Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng.

d)

Lực lượng đông đảo và lãnh đạo xã hội.

18.

Đặc điểm chung của tầng lớp quý tộc ở phương Đông cổ đại với tầng lớp chủ nô ở phương Tây cổ đại là gì?

a)

Số lượng ít nhưng có địa vị lớn về kinh tế, chính trị.

b)

Số lượng đông đảo nhất.

c)

Số lượng lớn và có địa vị trong xã hội.

d)

Được mọi tầng lớp trong xã hội quý trọng.

19.

Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?

a)

Đồng bằng

b)

Cao nguyên

c)

Núi và cao nguyên 

d)

Núi

20.

Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp. 

c)

Thương nghiệp

d)

Trồng trọt và chăn nuôi.

21.

Người Hi Lạp và Rô-ma đã đưa các sản phẩm thủ công nghiệp bán ở đâu?

a)

Khắp các nước phương Đông.

b)

Khắp thế giới.

c)

Khắp Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Khắp mọi miền ven biển Địa Trung Hải. 

22.

Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, lực lượng nào là lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?

a)

Chủ nô.

b)

Nô lệ. 

c)

Kiều dân.

d)

Bình dân.

23.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma có hai tầng lớp cơ bản nào?

a)

Chủ nô và bình dân

b)

Chủ nô và kiều dân

c)

Chủ nô và nô lệ.

d)

Chủ nô và nông dân công xã.

24.

Ngoài nô lệ là lực lượng đông nhất, trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma còn có lực lượng nào cũng chiếm tỉ lệ khá đông?

a)

Nông dân

b)

Thương nhân

c)

Thợ thủ công

d)

Bình dân

25.

I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại?

a)

Hi Lạp 

b)

Ai Cập

c)

Rô-ma

d)

Ấn Độ

26.

Tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng thế giới "Người lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ Mi lô"  là của nước nào?

a)

Hi Lạp

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc.

d)

Rô-ma

27.

Cư dân ở Địa Trung Hải tập trung chủ yếu ở

a)

nông thôn

b)

miền núi

c)

thành thị 

d)

trung du

28.

Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

quốc gia có thành thị.

b)

mỗi thành thị là một quốc gia. 

c)

cư dân sống chủ yếu ở thành thị.

d)

mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

29.

Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt trời? Nhờ đâu?

a)

Rô-ma, Nhờ sản xuất thủ công nghiệp.

b)

Hi Lạp. Nhờ đi biển. 

c)

Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc

d)

Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.

30.

Năm 476, đế quốc nào ở Địa Trung Hải một thời oai hùng, bị sụp đổ?

a)

Đế quốc Hi Lạp.

b)

Đế quốc Rô-ma.

c)

Đế quốc Ba Tư

d)

Thị quốc A-ten.

31.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất ở các thị quốc trong các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải?

a)

Thị dân

b)

Thương nhân

c)

Nô lệ 

d)

Bình dân

32.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó có đặc trưng tiêu biểu là gì?

a)

Chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ

b)

Xã hội chỉ có hoàn toàn nô lệ

c)

Xã hội chủ yếu dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.

d)

Chủ nô bắt bớ, buôn bán nô lệ.

33.

Những công trình kiến trúc tạo nên dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực, đó là đặc điểm nghệ thuật của quốc gia cổ đại nào?

a)

Hi Lạp

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Rô-ma.

34.

Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?

a)

Tạo điều kiện cho phát triển cho mọi tầng lớp trong xã hội.

b)

Tạo điều kiện cho chủ xưởng, bình dân và kiều dân thể hiện quyền công dân của mình.

c)

Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước. 

d)

Tạo điều kiện cho Hội đồng 500 người thực hiện vai trò giám sát với chủ nô.

35.

"Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai?

a)

Pi-ta-go

b)

Ơ-clit

c)

Ta-let

d)

Ác-si-mét

36.

Vì sao đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô Ma, những hiểu biết về khoa học mới thực sự trở thành khoa học?

a)

Có hiểu biết trên nhiều lĩnh vực.

b)

Có nhiều thành tựu nổi tiếng.

c)

Có nhiều nhà khoa học lớn.

d)

Có độ chính xác cao, đạt đến trình độ khái quát thành định lí, lí thuyết.

37.

Từ việc tổ chức nhà nước ở thành bang Aten, có thể rút ra bài học gì trong việc xây dựng chế độ XHCN ở nước ta ngày nay?

a)

Tăng cường quyền làm chủ của công dân.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền.

c)

Tăng cường quyền lực của các địa phương.

d)

Tăng cường vai trò của Quốc hội.

38.

Đặc điểm chung của tầng lớp chủ nô ở phương Tây cổ đại với tầng lớp quý tộc ở phương Đông cổ đại là gì?

a)

Số lượng ít nhưng có địa vị lớn về kinh tế, chính trị.

b)

Số lượng đông đảo nhất.

c)

Số lượng lớn và có địa vị trong xã hội.

d)

Được mọi tầng lớp trong xã hội quý trọng.

39.

Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nào?

a)

Nhà Hạ.

b)

Nhà Hán.

c)

Nhà Tần.

d)

Nhà Chu.

40.

Công cụ bằng sắt xuất hiện ở Trung Quốc vào giai đoạn nào?

a)

Thời Xuân thu chiến quốc.

b)

Thời Tam quốc.

c)

Thời Tây Tấn.

d)

Thời Đông Tấn.

41.

Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ

a)

quan lại.

b)

quan lại và một số nông dân giàu có.

c)

quý tộc và tăng lữ.

d)

quan lại, quý tộc và tăng lữ.

42.

Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là

a)

nông dân tự canh.

b)

nông dân lĩnh canh.

c)

nông dân làm thuê.

d)

nông nô.

43.

Ý nghĩa của cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần

a)

chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc.

b)

tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần.

c)

tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc.

d)

hấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc.

44.

Những tiến bộ trong sản xuất đã tác động và làm cho xã hội Trung Quốc thay đổi như thế nào?

a)

Giai cấp địa chủ xuất hiện.

b)

Nông dân bị phân hóa.

c)

Nông dân nộp hoa lợi cho địa chủ.

d)

Giai cấp địa chủ và nông dân xuất hiện.

45.

 Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

a)

luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

b)

luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, men gốm.

c)

giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

d)

giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.

46.

Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – hán là

a)

quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã.

b)

quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.

c)

quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

d)

quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.

47.

Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa giai cấp nào với giai cấp nào?

a)

quý tộc và nông dân công xã.

b)

quý tộc và nô lệ.

c)

địa chủ với nông dân lĩnh canh.

d)

địa chủ với nông dân tự canh.

48.

Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần- Hán ở Trung Quốc là

a)

trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh.

b)

chế độ phong kiến Trung quốc hình thành và bước đầu được củng cố.

c)

đây là chế độ trung ương tập quyền.

d)

hai triều đại này đều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ.

49.

Đầu Công nguyên, Vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ và mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là

a)

Vương triều A-sô-ca.

b)

Vương triều Gúp-ta.

c)

Vương triều Hác-sa.

d)

Vương triều Hậu Gúp-ta.

50.

Tôn giáo nào bắt nguồn từ những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ?

a)

Phật giáo.

b)

Hin đu giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

51.

Thần Brama trong Hinđu giáo được gọi là thần

a)

Sáng tạo thế giới.

b)

Hủy diệt.

c)

Bảo hộ.

d)

Sấm sét.

52.

Dưới thời vua A-sô-ca, loại hình chữ viết nào ở Ấn Độ được hoàn thiện?

a)

Chữ tượng hình.

b)

Chữ cổ Brahmi.

c)

Chữ Phạn (san-skơ-rít)

d)

Chữ Khơ-me cổ.

53.

Thần Shiva trong Hinđu giáo được gọi là thần

a)

Sáng tạo thế giới

b)

Hủy diệt

c)

Bảo hộ

d)

Sấm sét.

54.

Thần Visnu trong Hinđu giáo được gọi là thần

a)

Sáng tạo thế giới

b)

Hủy diệt

c)

Bảo hộ

d)

Sấm sét.

55.

Thần Inđra trong Hinđu giáo được gọi là thần

a)

Sáng tạo thế giới

b)

Hủy diệt

c)

Bảo hộ

d)

Sấm sét.

56.

Ngôn ngữ Phạn ở Ấn Độ dưới thời vương triều Gúp-ta được dùng phổ biến vào việc

a)

viết văn bia.

b)

viết các sử thi.

c)

lưu lại giáo lí đạo Phật.

d)

truyền bá đạo Phật ra bên ngoài.

57.

Thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ là

a)

thời kì Magađa (khoảng 500 năm TCN đến thế kỉ III)

b)

thời kì Vương triều Gúp-ta (319-606).

c)

thời kì Vương triều Hácsa (606-647).

d)

thời kì Vương triều Hồi giáo Đêli (1206-1526).

58.

Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành trên cơ sở

a)

giáo lí của đạo Phật.

b)

tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn.

c)

giáo lí của đạo Hồi.

d)

giáo lí của Thiên chúa giáo.

59.

Đối tượng thờ phụng của đạo Hinđu là

a)

các nhân thần.

b)

vật tổ.

c)

lực lượng siêu nhiên mà con người sợ hãi.

d)

đức chúa Trời, chúa cha và chúa con.

60.

Yếu tố nào sau đây không nằm trong văn hóa truyền thống Ấn Độ?

a)

Phật giáo.

b)

Hinđu giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Chữ Phạn.

61.

Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào là giai đoạn thống nhất và phát triển thịnh vượng nhất?

a)

Vương triều Gúp-ta.

b)

Vương triều Hồi giáo Đêli.

c)

Vương triều Mô-gôn.

d)

Vương triều Hác-sa.

62.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hóa lâu đời của Ấn Độ?

a)

Tôn giáo (Phật giáo và Hinđu giáo).

b)

Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, tượng Phật.

c)

Chữ viết, đặc biệt là Chữ Phạn.

d)

Lễ hội tổ chức vào mùa gặt hái.

63.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của Vương triều Gúp-ta đối với lịch sử Ấn Độ?

a)

Thống nhất miền Bắc, làm chủ miền gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ.

b)

Tổ chức kháng cự, không cho các tộc người ở Trung Á xâm lấn Ấn Độ.

c)

Sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

d)

Du nhập văn hóa Hồi giáo, thúc đẩy sự giao thoa văn hóa Đông - Tây.

64.

Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu nhất được xây dựng ở Ấn Độ dưới thời vương triều Gúp-ta là

a)

chùa hang.

b)

các pho tượng Phật.

c)

cột chỉ dụ A-sô-ca.

d)

lễ đường.

65.

Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa Ấn Độ là

a)

Đông Bắc Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Tây Nam Á.

d)

Trung Á.

66.

Những yếu tố cấu thành văn hóa truyền thống Ấn Độ bao gồm

a)

Phật giáo, Hinđu giáo, chữ Phạn.

b)

Hinđu giáo, Hồi giáo, chữ Brahmi.

c)

Phật giáo, Hồi giáo, chữ Phạn.

d)

Phật giáo, Hinđu giáo, chữ Brahmi.

67.

 Thời kì Gúp-ta đã định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ vì

a)

truyền bá Phật giáo trên toàn lãnh thổ Ấn Độ và ra các khu vực lân cận như Đông Nam Á.

b)

du nhập Hồi giáo và văn hóa Hồi giáo vào Ấn Độ, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa Đông- Tây

c)

thống nhất được miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, chống lại sự xâm lấn của các tộc người ở Trung Á.

d)

có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, văn học làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ, có giá trị vĩnh cửu.

68.

Nét đặc sắc và nổi bật nhất của Vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ là

a)

Bắc Ấn Độ được thống nhất lại, bước vào thời kì phát triển cao.

b)

Vương triều Gúp-ta có 9 đời vua.

c)

định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

d)

Đạo Phật phát triển mạnh dưới thời Gúp-ta.

69.

Lĩnh vực nào của văn hóa truyền thống Ấn Độ được truyền bá mạnh mẽ nhất ra bên ngoài dưới thời Vương triều Gúp-ta?

a)

Văn học.

b)

Tôn giáo.

c)

Chữ viết.

d)

Kiến trúc.

70.

Khi mới ra đời quốc gia cổ đại phương Đông đã biết sử dụng công cụ lao động bằng

a)

A. tre, gỗ, đá.

b)

B. đá, tre và gỗ, đồng thau. 

c)

C. đồng thau, sắt.

d)

D.  đá và đồng đỏ.