wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề ôn tập sử 11 cuối kì 2

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

A. Biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

B. Tranh giành ảnh hưởng với Anh tại châu Á

c)

C. Loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

D. Biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

2.
Câu 2. Hãy chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Âm mưu của Pháp là chiếm … … … làm căn cứ, rồi tấn công ra … … … nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.
a)
A. Lăng Cô … Huế
b)
B. Đà Nẵng … Huế
c)
C. Đà Nẵng … Hà Nội
d)
D. Huế … Hà Nội
3.
Câu 3. Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
a)
A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
b)
B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn
c)
C. Gia Định không có quân triều đình đóng
d)
D. Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia
4.
Câu 4. Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?
a)
A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”
b)
B. Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
c)
C. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”
d)
D. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
5.
Câu 5. Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?
a)
A. Sản xuất vũ khí
b)
B. Xây dựng đại đồn Chí Hòa
c)
C. Ngày đêm luyện tập quân sự
d)
D. Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định
6.
Câu 6. Vì sao năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ mộ lần nữa?
a)
A. Quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định
b)
B. Quân Pháp quá mạnh
c)
C. Quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội
d)
D. Lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu
7.
Câu 7. Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?
a)
A. Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất
b)
B. Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long
c)
C. Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất
d)
D. Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp
8.
Câu 8. Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
a)
A. Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
b)
B. Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
c)
C. Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
d)
D. Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
9.
Câu 9. Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?
a)
A. Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.
b)
B. Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam KÌ và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị
c)
C. Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì
d)
D. Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862
10.
Câu 10. Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?
a)
A. Tư tưởng trung quân ái quốc không còn
b)
B. Nhân dân chán ghét triều đình
c)
C. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động
d)
D. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược
11.
Câu 11. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?
a)
A. Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
b)
B. Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn
c)
C. Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông
d)
D. Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
12.
Câu 12. Ý nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?
a)
A. “Bế quan tỏa cảng”
b)
B. Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì
c)
C. Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
d)
D. Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước
13.
Câu 13. Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?
a)
A. Nguyễn Tri Phương
b)
B. Nguyễn Trường Tộ
c)
C. Tôn Thất Thuyết
d)
D. Hoàng Diệu
14.
Câu 14. Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
a)
A. Gácnie
b)
B. Bôlaéc
c)
C. Rivie
d)
D. Rơve
15.
Câu 15. Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
a)
A. Hà Nội
b)
B. Hưng Yên
c)
C. Hải Dương
d)
D. Nam Định
16.
Câu 16. Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng
b)
B. Quân triều đình chống cự yếu ớt
c)
C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến
d)
D. Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân
17.
Câu 17. Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?
a)
A. Gácnie
b)
B. Rivie
c)
C. Nava
d)
D. Đuypuy
18.
Câu 18. Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?
a)
A. Một viên Chưởng cơ
b)
B. Tổng đốc Nguyễn Tri Phương
c)
C. Lưu Vĩnh Phúc
d)
D. Hoàng Tá Viêm
19.
Câu 19. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian: 1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất 2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước 3. Thực dân Pháp phái đại úy Gáchủ nghĩaiê đưa quân ra Bắc
a)
A. 1,2,3
b)
B.2,1,3
c)
C.3,2,1
d)
D. 3,1,2
20.
Câu 20. Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
a)
A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
b)
B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến
c)
C. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến
d)
D. Tiến hành cải cách duy tân đất nước
21.
Câu 21. Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
a)
A. Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
B. Hiệp ước Giáp Tuất
c)
C. Hiệp ước Hácách mạngăng
d)
D. Hiệp ước Patơnốt
22.
Câu 22. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
a)
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
b)
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
c)
C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc
d)
D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
23.
Câu 23. Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?
a)
A. Gác ni ê
b)
B. Rivie
c)
C. Cuốcbê
d)
D. Đuypuy
24.
Câu 24. Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là
a)
A. Nguyễn Tri Phương
b)
B. Lưu Vĩnh Phúc
c)
C. Hoàng Diệu
d)
D. Hoàng Tá Viên
25.
Câu 25. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
a)
A. Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta
b)
B. Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta
c)
C. Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta
d)
D. Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch
26.
Câu 26. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
a)
A. Dân binh Hà Nội
b)
B. Quan quân binh sĩ triều đình
c)
C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
d)
D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
27.
Câu 27. Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?
a)
A. Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
B. Hiệp ước Giáp Tuất
c)
C. Hiệp ước Hácách mạngăng
d)
D. Hiệp ước Patơnốt
28.
Câu 28. Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam hông qua hiệp ước nào?
a)
A. Hiệp ước Hácách mạngăng
b)
B. Hiệp ước Giáp Tuất
c)
C. Hiệp ước Patơnốt
d)
D. Hiệp ước Hácách mạngăng và Hiệp ước Patơnốt
29.
Câu 29. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
b)
B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
c)
C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
d)
D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
30.
Câu 30. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
a)
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
C. Bổ sung lực lượng quân sự
d)
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)_
31.
Câu 31. Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
b)
B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
c)
C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
32.
Câu 32. Phong tào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
A. Trung Kì và Nam Kì
b)
B. Bắc Kì và Nam Kì
c)
C. Bắc Kì và Trung Kì
d)
D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
33.
Câu 33. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
A. Quảng Ngãi và Bình Định
b)
B. Quảng Nam và Quảng Trị
c)
C. Quảng Bình và Quảng Trị
d)
D. Quảng Trị và Hà Tĩnh
34.
Câu 34. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
A. Tuynidi
b)
D. Quảng Trị và Hà Tĩnh
c)
C. Mêhicô
d)
D. Nam Phi
35.
Câu 35. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
36.
Câu 36. Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
b)
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
37.
Câu 37. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?
a)
A. Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật
c)
C. Phan Đình Phùng
d)
D. Đinh Gia Quế
38.
Câu 38. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?
a)
A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế
c)
C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn
d)
D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước
39.
Câu 39. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
a)
A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
b)
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
c)
C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
d)
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
40.
Câu 40. Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
41.
Câu 41. Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chiến đấu quyết liệt
42.
Câu 42. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê
b)
B. Khởi nghĩa Yên Thế
c)
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà
d)
D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
43.
Câu 43. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình địn của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
c)
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
d)
D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên
44.
Câu 44. Đến năm 1981, từ Yên Thế, nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?
a)
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
b)
B. Phủ Lạng Thương
c)
C. Tiên Lữ (Hưng Yên)
d)
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương
45.
Câu 45. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
A. Đề Nấm
b)
B. Đề Thám
c)
C. Nguyễn Trung Trực
d)
D. Phan Đình Phùng
46.
Câu 46. Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
a)
A. Rivie
b)
B. Gác ni ê
c)
C. Pôn Đume
d)
D. Bôlaéc
47.
Câu 47. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển
b)
B. Xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp
c)
C. Thương nghiệp phát triển
d)
D. Hệ thống đường giao thông được mở rộng
48.
Câu 48. Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
a)
A. Đòi quyền lợi kinh tế
b)
B. Đòi quyền lợi giai cấp
c)
C. Đòi quyền lợi dân tộc
d)
D. Đòi quyền tự do, dân chủ
49.
Câu 49. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
a)
A. Chính sách “chia để trị”
b)
B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”
c)
C. Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam
d)
D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối
50.
Câu 50. Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
a)
A. Nền kinh tế phát triển rõ rệt
b)
B. Công nghiệp phát triển
c)
C. Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
d)
D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh
51.
Câu 51. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
A. Địa chủ nhỏ và công nhân
b)
B. Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
c)
C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
52.
Câu 52. Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
a)
A. Tư sản dân tộc
b)
B. Công nhân
c)
C. Nông dân
d)
D. Tiểu tư sản
53.
Câu 53. Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát?
a)
A. Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết
b)
B. Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
c)
C. Vì họ chưa quan tâm đến việc đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ
d)
D. Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp
54.
Câu 54. Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Nông dân
b)
B. Công nhân
c)
C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị
d)
D. Sĩ phu yêu nước
55.
Câu 55. Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á
b)
B. Nhật Bản và Trung Quốc
c)
C. Anh và Pháp
d)
D. Ấn Độ và Trung Quốc
56.
Câu 56. Ý nào không phải là lí do mà vào những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?
a)
A. Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
b)
B. Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh
c)
C. Nhật Bản dã đánh thắng đế quốc Nga (1905)
d)
D. Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam
57.
Câu 57. Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
b)
B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
c)
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
d)
D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
58.
Câu 58. Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908)?
a)
A. Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
b)
B. Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
c)
C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước
d)
D. Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
59.
Câu 59. Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
a)
A. Trung Quốc
b)
B. Triều Tiên
c)
C. Về nước
d)
D. Thái Lan
60.
Câu 60. Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
a)
A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động
b)
B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc
c)
C. Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, triều đình Mãn Thanh bị lật đổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập, thi hành nhiều chính sách tiến bộ
d)
D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp
61.
Câu 61. Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
a)
A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc
b)
B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập
c)
C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động
d)
D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
62.
Câu 62. Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
a)
A. Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước
b)
B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực
d)
D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước
63.
Câu 63. Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
a)
A. Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước
b)
B. Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
d)
D. Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
64.
Câu 64. Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?
a)
A. Kinh tế
b)
B. Văn hóa
c)
C. Kinh tế - xã hội
d)
D. Giáo dục
65.
Câu 64. Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương thế nào?
a)
A. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm
b)
B. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên
c)
C. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm
d)
D. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên
66.
Câu 66. Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam
b)
B. Những biến động về kinh tế ở Việt Nam
c)
C. Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam
d)
D. Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
67.
Câu 67. Trong bối cảnh đó, tư sản Việt Nam làm gì để có địa vị chính trị nhất định?
a)
A. Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
b)
B. Đẩy mạnh buôn bán với tư bản Pháp
c)
C. Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước
d)
D. Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương
68.
Câu 68. Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Tư sản dân tộc
b)
B. Tiểu tư sản
c)
C. Công nhân
d)
D. Công nhân và nông dân
69.
Câu 69. Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Đấu tranh chính trị
b)
B. Đấu tranh kinh tế
c)
C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động
d)
D. Bạo động vũ trang
70.
Câu 70. Hình thức đấu tranh kinh tế của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Chống cúp phạt lương
b)
B. Đòi tăng lương_x000D_
c)
C. Đòi giảm giờ làm
d)
D. Chống làm việc quá 12 giờ trong ngày
71.
Câu 71. Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?
a)
A. Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân
b)
B. Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân
c)
C. Tiếp nối truyền thống yếu nước của dân tộc
d)
D. Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc_x000D_
72.
Câu 72. Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
a)
A. Pháp
b)
B. Trung Quốc
c)
C. Nhật Bản
d)
D. Liên Xô