wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ HK2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn?

a)

Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

b)

 Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

c)

Phong trào nông dân bị đàn áp

d)

Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái

2.

. Nguyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là

a)

Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn

b)

Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm

c)

 Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn

d)

Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm

3.

Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

 Hoàn thành việc thống nhất đất nước

b)

Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

c)

Thiết lập vương triều Tây Sơn

d)

Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

4.

Kẻ"rước quân Thanh về giày xéo đất nước" là

a)

Nguyễn Ánh

b)

 Lê Chiêu Thống

c)

Tôn Sĩ Nghị

d)

Nguyễn Hữu Chính

5.

 Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi là

a)

Nguyễn Nhạc

b)

Nguyễn Lữ

c)

Quang Trung – Nguyễn Huệ

d)

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

6.

Chiến thắng quân xâm lược Thanh của Quang Trung – Nguyễn Huệ năm 1789 có ý nghĩa nào sau đây? 

a)

Thống nhất được đất nước về lãnh thổ

b)

Phát triển nhà nước phong kiến Đại Việt.

c)

 Bảo vệ được độc lập dân tộc

d)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc.

7.

Đối với nhà Thanh, vương triều Tây Sơn luôn giữ thái độ

a)

 thù địch, mâu thuẫn căng thẳng.

b)

 thần phục và thường xuyên cống nạp lễ vật

c)

khiêu khích, đe dọa xâm lược.

d)

 hòa hảo song kiên quyết giữ vững độc lập dân tộc.

8.

Vào năm 1789, quân Tây Sơn thực hiện cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Quân Xiêm

b)

Quân Thanh

c)

Quân Tống

d)

Quân Minh

9.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

a)

 Trận Bạch Đằng

b)

Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

c)

Trận Chi Lăng – Xương Giang.

d)

 Trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

10.

 Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì

a)

Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh.

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.

c)

Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước.

d)

Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại mới.

11.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?

a)

Sông Như Nguyệt.

b)

 Chi Lăng – Xương Giang

c)

Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Sông Bạch Đằng.

12.

 Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo nào được truyền bá vào nước ta?

a)

Phật giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Thiên chúa giáo.

d)

Đạo giáo.

13.

Trong các thế kỉ XVI – XVIII, để thúc đẩy ngoại thương phát triển, nhà nước phong kiến Việt Nam đã thực hiện chính sách gì?

a)

 Thành lập các quan xưởng.

b)

 Mở cửa buôn bán với nước ngoài.

c)

Ban hành chế độ thuế khóa nghiêm ngặt.

d)

 Thành lập các đô thị mới.

14.

Nguyên nhân chủ yếu nào thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương Việt Nam ở các thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Thương nhân các nước lập phố xá, cửa hàng.

b)

Chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh – Nguyễn.

c)

Chính sách thúc đẩy phát triển hàng hóa.

d)

Vị trí địa lý thuận lợi.

15.

. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, khoa học kĩ thuật nước ta không có điều kiện phát triển là vì lý do nào sau đây?

a)

Kinh tế nông nghiệp phát triển

b)

Sự hạn chế về quan niệm và giáo dục.

c)

Nhu cầu trong nước tăng.

d)

 Nhà nước giữ độc quyền ngoại thương.

16.

 Nghệ thuật dân gian ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu phản ánh điều gì?

a)

 Mâu thuẫn trong xã hội.

b)

 Cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân.

c)

Cuộc sống của vua quan trong cung đình

d)

Đất nước thanh bình và phát triển.

17.

Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua

a)

Thương nhân phương Tây

b)

Giáo sĩ phương Tây

c)

Thương nhân Trung Quốc

d)

Giáo sĩ Nhật Bản

18.

Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?

a)

 Từ thế kỉ XVI – theo mẫu chữ Nôm

b)

Từ thế kỉ XVII – theo mẫu tự Latinh

c)

Từ thế kỉ XVIII – theo mẫu chữ tượng hình

d)

 Từ đầu thế kỉ XX – theo mẫu chữ tượng ý

19.

Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu là

a)

Các môn khoa học xã hội.

b)

Các môn khoa học tự nhiên.

c)

Giáo dục Nho học.

d)

Giáo lí Phật giáo

20.

Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cử

b)

Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử

c)

 Các môn khoa học tự nhiên không được chú ý

d)

Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cử

21.

Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

Văn học chữ Hán

b)

Văn học dân gian

c)

 Văn học chữ Nôm

d)

Văn học chữ Quốc Ngữ

22.

Vua Minh Mạng đã phân chia địa giới hành chính nước ta như thế nào trong cuộc cải cách vào năm 1831-1832?

a)

29 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.

b)

30 phủ và một tỉnh Thừa Thiên.

c)

30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên

d)

29 phủ và một tỉnh Thừa Thiên.

23.

Để củng cố hệ tư tưởng của chế độ quân chủ chuyên chế, Nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Độc tôn Nho giáo.

b)

Phục hồi vị trí của Đạo Phật.

c)

Phát triển các tín ngưỡng dân gian.

d)

Tạo điều kiện cho Thiên Chúa giáo phát triển.

24.

 Để tránh sự nhòm ngó của các nước phương Tây, nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây

a)

Đóng cửa không giao lưu buôn bán.

b)

Quan hệ thân thiện, mỗi bên “đều chủ một phương”.

c)

Hạn chế hoạt động của Thiên Chúa giáo.

d)

 Thần phục để giữ vững tư thế quốc gia độc lập, tự chủ.

25.

Một trong những chính sách về kinh tế của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX là gì?

a)

 Đầu tư phát triển công thương nghiệp.

b)

Hạn chế sự phát triển các nghề thủ công mới.

c)

Khai thác tài nguyên trong lòng đất.

d)

Chủ trương “Trọng nông, ức thương”.

26.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng có ý nghĩa gì?

a)

Thuận lợi cho việc quản lí từ Trung ương đến địa phương

b)

Thống nhất đất nước về mặt chính quyền.

c)

 Xóa bỏ ảnh hưởng của Vương triều Tây Sơn

d)

Tránh sự nhòm ngó của phương Tây.

27.

 Nhiệm vụ sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống dưới triều Nguyễn thuộc về

a)

 Quốc sử quán. 

b)

Quốc sử viện.

c)

Quốc tử giám.

d)

Văn miếu.

28.

 Tên nước Việt Nam có từ bao giờ?

a)

Năm 1802

b)

Năm 1804

c)

Năm 1815  

d)

Năm 1820

29.

Vua Gia Long đã chia đất nước thành

a)

Hai miền: miền Bắc và miền Nam

b)

Ba miền: miền Bắc, mâu thuẫn và miền Nam

c)

Ba vùng: Bắc thành, Gia Định và Trực Doanh

d)

Ba trấn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ

30.

Dưới triều Nguyễn, việc tuyển chọn quan lại được tiến hành theo phương thức nào

a)

Từ những người thân cận, trung thành

b)

Dựa vào giáo dục, khoa cử

c)

Lúc đầu, từ những người thân cận về sau chủ yếu dựa vào giáo dục khoa cử

d)

Từ những người thân cận và thông qua khoa cử, kể cả dùng tiền mua

31.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của triều Nguyễn?

a)

Phục tùng nhà Thanh

b)

Bắt Lào và Chân Lạp thần phục

c)

Chủ trương thiết lập quan hệ giao ban với Mĩ

d)

 Thực hiện chính sách “đóng cửa” với các nước tư bản châu Âu

32.

 Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “cấm đạo” đối với

a)

Phật giáo

b)

Kitô giáo

c)

 Hồi giáo

d)

Đạo giáo

33.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng ở Anh là

a)

 Những mâu thuẫn trong xã hội Anh không thể điều hòa được nữa.

b)

Nhà vua Anh dùng vũ lực đàn áp Quốc hội khi yêu cầu về tài chính không được thông qua.

c)

Quân đội đứng về phía Quốc hội chống lại nhà vua.

d)

Nhân dân đứng về phía Quốc hội phản đối nhà vua quyết liệt.

34.

 Năm 1649, cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vì

a)

Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình là lật đổ giai cấp tư sản

b)

Vua Sáclơ I bị xử tử, chế độ cộng hòa được thiết lập.

c)

Ngay sau khi cuộc nội chiến kết thúc, chế độ độc tài được thiết lập.

d)

Cách mạng đã thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến.

35.

Cuộc cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức một cuộ

a)

 nội chiến cách mạng

b)

cải cách, duy tân đất nước.

c)

chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

đấu tranh thống nhất đất nước.

36.

Cuộc cách mạng tư sản ở nước Anh (thế kỉ XVII) diễn ra giữa các thế lực nào?

a)

Vua Sác-lơ I và Quốc hội.

b)

Vua Sac-lơ I và địa chủ phong kiến

c)

Quý tộc mới và nông dân

d)

Tư sản và địa chủ phong kiến.

37.

Đến thế kỉ XVII, ngành sản xuất nào trở nên có lợi nhất ở nước Anh?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủy tinh

c)

Len dạ

d)

Đồ gỗ

38.

Từ thế kỉ XVII, tình hình kinh tế Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nền kinh tế phát triển nhất châu Âu

b)

Công nghiệp tương đối phát triển, nông nghiệp lạc hậu

c)

 Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập vào nông nghiệp

d)

 Bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp

39.

Tháng 4 – 1640, vua Sáclơ I đã buộc phải triệu tập Quốc hội để

a)

Thông qua việc tăng thuế.

b)

Thông qua những chính sách cải cách

c)

Thông qua những chính sách cải cách mới về chính trị quân sự

d)

Phê chuẩn nội các mới

40.

Nhà vua Anh đã dựa vào lực lượng nào để chống lại Quốc hội?

a)

Quý tộc phong kiến và Giáo hội Anh

b)

Nông dân và công nhân

c)

Quý tộc mới

d)

Giáo hội Anh

41.

 Sự kiện nào đánh dấu cách mạng tư sản Anh bùng nổ?

a)

Nông dân tấn công nơi ở của vua Sáclơ I

b)

Quốc hội tuyên chiến với nhà vua

c)

Quốc hội tuyên chiến với nhà vua và Giáo hội Anh

d)

Nhà vua tuyên chiến với Quốc hội

42.

 Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ hơn

c)

Có ý nghĩa trọng đại trong thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản

d)

Được ví như “cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến

43.

Mục tiêu đấu tranh của nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII ) là gì

a)

Thành lập nước cộng hòa

b)

Lật đổ ách cai trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

c)

Yêu cầu chính quyền Anh thi hành những chính sách tiến bộ.

d)

Yêu cầu chính quyền Anh bãi bỏ chính sách hạn chế công thương nghiệp ở Bắc Mĩ

44.

Lực lượng giữ vai trò chủ yếu và có tác động thúc đẩy sự phát triển của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

 quần chúng nhân dân.

b)

giai cấp tư sản.

c)

tầng lớp quý tộc mới.

d)

 tầng lớp chủ nô.

45.

Thực dân Anh đã công nhận nền độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ thông qua văn kiện nào?

a)

Hiệp ước Vec-xai.

b)

Hòa ước Mac xây.

c)

Hòa ước Bret-Li-tôp.

d)

Hiệp ước Oa -sinh-tơn.

46.

Tại sao thực dân Anh ra sức kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

a)

Nền kinh tế 13 thuộc địa đang thoát dần khỏi sự kiểm soát của nước Anh.

b)

Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát.

c)

 Tạo ra phát triển cân đối giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

d)

 Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với chính quốc.

47.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

 Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Cách mạng tư sản

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

48.

Ngày 4 – 7 – 1776 trở thành ngày Quốc khánh của nước Mĩ vì

a)

Là bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa.

b)

Đại hội lục địa thông qua Tuyên ngôn độc lập, thành lập Hợp chủng quốc Mĩ.

c)

Là ngày cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa giành thắng lợi.

d)

 Là ngày thực dân Anh công nhận độc lập ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ.

49.

 Đặc điểm kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ nửa đầu thế kỉ XVIII là

a)

 Miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp

b)

Miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

Miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, miền Bắc phát triển kinh tế công thương nghiệp

d)

Cả hai miền Bắc – Nam đều có các đồn điền, trang trại lớn

50.

Ý không phản ánh đúng chính sách của chính phủ Anh đối với 13 thuộc địa

a)

Cấm 13 thuộc địa sản xuất nhiều mặt hàng công nghiệp, cấm mở doanh nghiệp

b)

 Cấm đưa hàng hóa từ Anh sang thuộc địa

c)

Ban hành chế độ thuế khóa nặng nề

d)

Cấm không được khai khẩn những vùng đất ở miền Tây

51.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa

a)

. 13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất

b)

13 thuộc địa bị cấm không được buôn bán với nước ngoài

c)

13 thuộc địa bị cấm không được khai hoanh những vùng đất ở miền Tây

d)

 Mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc

52.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc M

a)

Thực dân Anh đặt ra thuế chè

b)

Đại hội lục địa lần thứ nhất được tổ chức

c)

Đại hội lục địa lần thứ hai thông qua Tuyên ngôn Độc lập

d)

Nhân dân cảng Bôxtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh, chính phủ Anh phong tỏa cảng và điều quân chiếm đóng

53.

Cuối thế kỉ XVIII, ở nước Pháp những đẳng cấp nào được hưởng mọi đặc quyền, đặc lợi?

a)

Tăng lữ, Đẳng cấp thứ ba.

b)

Tăng lữ, Quý tộc.

c)

Quý tộc, Đẳng cấp thứ ba.

d)

Tăng lữ, tư sản.

54.

Chế độ chính trị ở nước Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVIII là

a)

 quân chủ lập hiến

b)

 phong kiến phân tán.

c)

. quân chủ chuyên chế.

d)

tiền phong kiến

55.

Ngày 14 – 7 – 1789 đã diễn ra sự kiện gì ở Pháp?

a)

Hiến pháp mới chính thức được ban hành.

b)

Quần chúng Pari tấn công và chiếm ngục Baxti.

c)

Đẳng cấp thứ ba tự tuyên bố là Quốc hội

d)

Chính phủ mới chính thức được thông qua.

56.

Khẩu hiệu nổi tiếng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” thuộc văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền

57.

Động lực đưa Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII phát triển lên đến đỉnh cao là

a)

giai cấp tư sản.

b)

quần chúng nhân dân.

c)

phái Giacôbanh.

d)

 lực lượng quân đội cách mạng.

58.

Ở Pháp cuối tháng 8/ 1789, Quốc hội lập hiến thông qua bản

a)

“ Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”

b)

“Tuyên ngôn độc lập”

c)

“ Tuyên ngôn giải phóng nô lệ”

d)

“ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền”.

59.

Mâu thuẫn cơ bản dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp (XVIII) là gì?

a)

Đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

b)

Phong kiến, Tăng lữ với nông dân.

c)

Nông dân với quý tộc phong kiến.

d)

Công nhân, nông dân với quý tộc.

60.

Trào lưu Triết học Ánh sáng có ý nghĩa gì đối với cách mạng tư sản Pháp?

a)

Dọn dường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

b)

Đưa ra lý thuyết để xây dựng nhà nước mới.

c)

Phê phán những giáo lý lạc hậu, những quan điểm lỗi thời.

d)

Đề xuất những tư tưởng tiến bộ, thúc đẩy xã hội phát triển.

61.

Cuối thế kỉ XVIII, tình hình kinh tế nước Pháp có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Nền kinh tế phát triển nhất châu Âu

b)

 Nông nghiệp lạc hậu, công thương nghiệp đã phát triển

c)

 Máy móc được sử dụng trong sản xuất ngày càng nhiều

d)

Các công ti thương mại Pháp có quan hệ buôn bán với nhiều nước

62.

Ý nào không phản ánh đúng tình trạng của nền nông nghiệp Pháp trước cách mạng

a)

Chỉ còn số lượng nhỏ nông dân làm nông nghiệp

b)

 Công cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ, năng suất thu hoạch rất thấp

c)

 Nông dân phải nộp địa tô rất nặng nền và làm mọi nghĩa vụ phong kiến

d)

Nạn đói xảy ra thường xuyên

63.

Ba đẳng cấp xã hội Pháp trước cách mạng gồm

a)

 Quý tộc, tư sản và công nhân

b)

Quý tộc, tư sản và nông dân

c)

Quý tộc, tăng lữ và nông dân

d)

Quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ ba

64.

 Điểm giống nhau cơ bản của tình hình nước Anh và nước Pháp trước cách mạng tư sản là

a)

Xã hội đều phân chia thành các đẳng cấp

b)

 Đều có sự xâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp

c)

Đều xuất hiện tầng lớp quý tộc mới

d)

Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng

65.

Hội nghị ba đẳng cấp ở Pháp được triệu tập (5 – 1789) để

a)

Nhà vua đề xuất vay tiền và ban hành thêm thuế mới

b)

 Ban bố tình trạng chiến tranh

c)

Thông qua Chính phủ mới

d)

Thông qua Hiến pháp mới

66.

Sự kiện ngày 14 – 7 – 1789 đã đánh dấu

a)

Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ

b)

Nước Pháp đang đứng trước một cuộc cách mạng

c)

 Một thời kì mới mở trong lịch sử nước Pháp

d)

 Chế độ phong kiến ở Pháp sụp đổ

67.

Sau sự kiện này 14 – 7, chính quyền ở Pháp thuộc về lực lượng nào?

a)

. Phái lập hiến

b)

Tư sản công thương

c)

 Quý tộc mới

d)

Tư sản và quý tộc mới

68.

 Lực lượng lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng kể từ sau ngày 10 – 8 – 1792 là

a)

Đại tư sản (phái Lập hiến)

b)

 Quý tộc tư sản hóa

c)

Tư sản công thương (phái Girôngđanh)

d)

Tư sản vừa và nhỏ (phái Girôngđanh)

69.

Phái Girôngđanh trong cách mạng Pháp đã

a)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

b)

 Xử tử vua Lui XVI, thiết lập chế độ cộng hòa

c)

Ban hành chế độ phổ thông đầu phiếu cho tất cả mọi công dân

d)

Chiến thắng thù trong giặc ngoài

70.

Cách mạng Pháp đạt tới đỉnh cao khi nào?

a)

. Giai cấp tư sản Pháp giành được chính quyền

b)

 Giai đoạn phái Lập hiến ở Pháp nắm chính quyền

c)

Giai đoạn phái Girôngđanh nắm chính quyền

d)

Giai đoạn phái Giacôbanh nắm chính quyền