Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ I – LỊCH SỬ 10: 2025-2026
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
Biện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
Khái niệm nào là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ quan trọng của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
Học tập.
Nghiên cứu.
Học tập.
Lịch sử.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
Nghiên cứu và học tập.
Dự đoán được tương lai.
Hiểu biết về lịch sử.
Hiểu biết về hiện tại.
Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
Tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ
Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sử học là
Giáo dục, nêu gương.
Khám phá đại dương.
Hội nhập quốc tế
Chinh phục vũ trụ.
Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
Có trước lịch sử được con người nhận thức
Không phụ thuộc vào ý muốn của con người
Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.
Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử bao giờ cũng lặp lại hoàn hiện thực lịch sử.
Một trong những đặc điểm của nhận thức lịch sử là sự độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Một trong những công việc quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là
hoạch toán kinh doanh.
thu thập nguồn sử liệu.
xây dựng phiếu điều tra.
tiến hành thí nghiệm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.
Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.
Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?
Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?
Tham quan các bảo tàng
Xem các phim lịch sử
Khám phá các di chỉ, di tích
Tham quan khu lưu niệm
Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?
Ôn mới biết cũ.
Học mới biết cũ.
Học mới ôn cũ.
Ôn cũ biết mới.
Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?
Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
Quá trình phát triển và tiến hóa của xã hội loài người.
Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.
Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.
Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người?
Nhu cầu nhận thức.
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu giao tiếp.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
Tiền hóa.
Nghiên cứu.
Học tập.
Lịch sử.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
tồn tại song song, gần bó với nhau.
gần bó và luôn thống nhất với nhau.
Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
lịch sử.
quá khứ.
nguồn cội.
hiện tại.
Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
Tương lai.
Nhận thức.
Quá khứ.
Cuộc sống.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
Nghiên cứu và học tập.
Dự đoán được tương lai.
Hiểu biết về lịch sử.
Hiểu biết về hiện tại.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
Trở thành nhà nghiên cứu.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về tưởng lai mới.
Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
toán học.
lịch sử.
công nghệ.
kĩ thuật.
Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
lịch sử, văn hóa.
chính trị, tôn giáo.
luật pháp, văn hóa.
khoa học, công nghệ.
Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
Sinh vật học.
Sử học.
Y học.
Giải phẫu học.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.
Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
kiểm kê.
bảo tồn.
xây dựng.
làm mới.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Phát huy giá trị di sản là
Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.
Giữ gìn sự toàn vẹn của di sản theo dạng thức vốn có.
Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.
Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
Tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.
Giúp duy trì kĩ tục và bản sắc cộng đồng.
Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
Dân ca tài tử Nam Bộ.
Hoàng thành Thăng Long.
Cố đô Huế.
Thành nhà Hồ.
Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
nông nghiệp bền vững.
chế biến nông sản.
du lịch.
lâm nghiệp.
Tổ chức nào có vai trò đề xuất ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
ASEAN.
NATO.
UNESCO.
WTO.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
A. thường xuyên.
B. lâu dài.
C. trước mắt.
D. xuyên suốt.
Điều cơ lợi to lớn trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Cơ sở khoa học cho công tác công nhận giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị di tích thuộc của di sản là kết quả
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
Dân ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xoan, hát xoan.
thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Hát xoan.
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là
trí tuệ
văn minh
xã hội
đẳng cấp
Thời cổ đại, quốc gia nào đã tính được số pi có giá trị bằng 3,16?
Ai Cập.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Dựa trên chu kỳ vận động của Mặt Trời, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra
kĩ thuật làm lịch.
chữ viết.
tôn giáo.
hệ số thập phân.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng.
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
văn học.
văn hóa.
văn tự.
văn minh.
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
Trường Giang.
Hoàng Hà.
Sông Hằng.
Sông Nin.
Nhà nước tập quyền Ai Cập cổ đại thống nhất khoảng năm 3200 TCN, do ai đứng đầu?
Pha-ra-ông.
Vua.
Tổng thống.
Thủ tướng.
Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
chữ tượng thanh.
chữ tượng hình.
chữ tượng ý.
Chữ cái Rô-ma.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
Tháp Thất Lưỡng.
các kim tự tháp.
Đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc
sáng tác văn học
hội nhập quốc tế
đo đạc ruộng đất
phân chia đẳng cấp
. câu1:Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Lịch sử chỉ xảy ra duy nhất có một lần, nhưng do nhiều người viết và viết lại nhiều lần. Dù ở thời điểm nào, nhà sử học cũng phải thật trung thực, khách quan.”
(Đại tướng Võ Nguyên Giáp phát biểu tại Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Hội Sử học Việt Nam, 1988)
a. Lịch sử là những sự kiện chỉ diễn ra một lần trong quá khứ, không lặp lại.
b. Việc nhiều người cùng viết và viết lại lịch sử cho thấy nhận thức lịch sử có thể đa dạng, phụ thuộc vào góc nhìn và quan điểm tiếp cận.
c. Do có nhiều cách viết lại khác nhau nên bản chất sự kiện lịch sử có thể thay đổi theo thời gian.
d. Khi tìm hiểu lịch sử, học sinh cần vận dụng nguyên tắc trung thực và khách quan để đánh giá sự kiện, tránh thái độ phiến diện hoặc quy kết cảm tính.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự tri thức, ý chí, mẹ xếp hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau. Những điều thiện thì khuyên nên nói theo, những điều ác thì dạy lầm răn. Nhờ vậy, kẻ hậu học có thể sáng trí, biết phân biệt đúng sai mà tránh.” (Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, NXB KHXH, Hà Nội, 1998, tr.101)
Lịch sử chỉ ghi lại những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ trên cơ sở trung thực và khách quan.
Lịch sử giống như một tấm gương, giúp thế hệ sau rút ra bài học từ những thành công và sai lầm trong quá khứ.
Sử học là gương soi của muôn đời, qua đó con người có thể học được những kinh nghiệm quý báu cho hiện tại và tương lai.
Lịch sử có khả năng dự đoán toàn bộ và chính xác tuyệt đối mọi sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai.
Câu 3. Đọc hai đoạn tư liệu sau đây: “Sai lầm trong nhận thức lịch sử được tạo nên bởi nhiều nguyên nhân. Có thể là sai lầm khi ta chỉ có một số dữ liệu giả tạo, hoặc trầm trọng hơn, là sai lầm về mặt phương pháp luận và mục đích luận. Sai lầm về phương pháp luận là sai lầm về mặt tư duy, còn sai lầm do mục đích luận là sai lầm về đạo đức khoa học. Để tránh sai lầm trong nhận thức lịch sử, người làm sử học tuyệt đối không được mang trong mình một một mục đích nào khác ngoài mục đích thuần túy duy nhất là nhận thức lịch sử. Sử học là một khoa học xử lý các nguồn sử liệu để đưa ra nhận thức trung thực về lịch sử, nằm ngoài những định kiến tô hồng hay bôi xấu, nằm ngoài những mục đích có trước, và nằm ngoài những nhiệm vụ chính trị.”
Lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là hai khái niệm tương đương nhau.
Nguyên tắc khách quan trung thực là nền tảng quan trọng nhất để đảm bảo tính khoa học của Sử học.
Vận dụng nguyên tắc nhân văn - tiến bộ trong quá trình học tập giúp học sinh biết trân trọng quá khứ và có ý thức xây dựng xã hội hoà bình, nhân ái.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Lịch sử không chỉ là những gì đã qua mà còn là người thầy giúp chúng ta hiểu hiện tại và định hướng tương lai. Nghiên cứu lịch sử mở ra cánh cửa để dân tộc ta tiếp cận với các nền văn hóa, văn minh nhân loại, đồng thời gìn giữ và phát huy bản sắc riêng của mình.”
Tri thức lịch sử giúp con người hiểu được nguồn gốc, tổ tiên, từ đó hình thành ý thức về bản thân, gia đình, dân tộc và nhân loại.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hiểu biết lịch sử và văn hoá dân tộc giúp mỗi quốc gia vừa hội nhập quốc tế, vừa giữ gìn và phát huy bản sắc riêng.
Tri thức lịch sử có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp các kỹ năng lao động sản xuất và phát triển công nghệ của con người.
Học sinh có thể vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích một số vấn đề thời sự trong nước và thế giới ở mức độ đơn giản.
câu 5:Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy cảu cuộc sống và là sứ giả của cố nhân”?
(Xi-xê-rông)
“Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn”?
(Lo Ác-tơn)
a. Tri thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội.
c. Đưa kiến thức lịch sử vào cuộc sống là vô cùng cần thiết
b. Lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường…
d. Lịch sử giải thích tất cả những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.
câu 6:Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Du lịch di tích lịch sử tại TP. Hồ Chí Minh đã trở thành một trong những sản phẩm du lịch chủ lực, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước. Các di tích như Địa đạo Củ Chi, Dinh Độc Lập và Khu di tích lịch sử Chiến khu Rừng Sác - Cần Giờ không chỉ mang giá trị văn hóa và lịch sử sâu sắc mà còn là biểu tượng cho tinh thần đấu tranh kiên cường của dân tộc Việt Nam.”
(Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch di tích lịch sử ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay, Quanlynhanuoc.vn, 2025)
a. Công nghiệp văn hoá phát triển góp phần quảng bá truyền thống lịch sử và giá trị văn hoá dân tộc đến cộng đồng.
b. Du lịch văn hoá hình thành chủ yếu từ nhu cầu mua sắm và thương mại hiện đại của khách du lịch.
c. Hoạt động du lịch tạo nguồn lực kinh tế để bảo tồn, trùng tu và phát huy giá trị di tích, di sản.
d. Việc bảo tồn di sản thiên nhiên chủ yếu dựa vào các nghi lễ truyền thống và hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng địa phương.
Câu 7. “Công nghiệp văn hoá Việt Nam bao gồm: quảng cáo; kiến trúc; phần mềm và các trò chơi giải trí; thủ công mĩ nghệ; thiết kế; điện ảnh; xuất bản; thời trang; nghệ thuật biểu diễn; mĩ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; truyền hình và phát thanh; du lịch văn hoá. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần quảng bá, lan tỏa những giá trị lịch sử, văn hóa của dân tộc. Đây là cách để giữ gìn bản sắc, đồng thời giới thiệu hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới.”
(Theo Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt ngày 8 - 9 - 2016)
a. Công nghiệp văn hóa bao gồm các lĩnh vực như quảng cáo, kiến trúc, điện ảnh, xuất bản, truyền hình, phát thanh và du lịch văn hóa.
b. Sử học có vai trò trong việc cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng cho các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
c. Công nghiệp văn hóa phát triển khiến các giá trị lịch sử - văn hóa bị giới hạn trong nghiên cứu hàn lâm.
d. Học sinh có thể tham gia quảng bá giá trị di sản lịch sử - văn hóa qua các hoạt động như thiết kế video, tham gia câu lạc bộ lịch sử, du lịch cộng đồng.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Theo UNESCO, “Bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể” là các biện pháp có mục tiêu đảm bảo khả năng tồn tại của di sản văn hoá phi vật thể, bao gồm việc nhận diện, tư liệu hoá, nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, phát huy, củng cố, chuyển giao, đặc biệt là thông qua hình thức giáo dục chính thức hoặc phi chính thức cũng như việc phục hồi các phương diện khác nhau của loại hình di sản này”.
(Mục 3, Điều 2, Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, UNESCO, 2003)
a. Đoạn tư liệu phản ánh về các biện pháp bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể là điều cần thiết và quan trọng.
b. “Bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể” là việc giữ gìn nguyên dạng giá trị gốc của di sản hoặc giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng vốn có.
c. “Bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể” là hình thức giáo dục chính thức và duy nhất đối với các bạn học sinh.
d. Hiện nay, việc bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thể chỉ thuộc về trách nhiệm của nhà nước và bản quản lý công trình.
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Một nhà du hành người Ai Cập đã viết: “Sông Nin của Ai Cập hơn hẳn các dòng sông khác trên thế giới về vị ngọt, độ dài và cả sự hữu ích của nó. Không dòng sông nào khác trên thế giới có thể quy tụ bên bờ của nó nhiều thành phố và làng mạc đến vậy”... Người Ai Cập gọi vùng đất phì nhiêu của họ là “Vùng đất đen” vì màu của phù xa và cây trồng rậm rạp trên đó. Ngoài dải đất dài và hẹp của những cánh đồng màu mỡ ấy là sa mạc (được gọi là “Vùng đất đỏ")”.
(Theo Uy-li-am G.Đu-khơ, Giắc-xơn G.Spi-en-vô-ghen, Lịch sử thế giới (bản tiếng Anh) NXB Oát-uốt, 2010, tr.16)
a. Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo ra “Vùng đất đen” phì nhiêu, màu mỡ.
b. Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhiều bến cảng lớn.
c. Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho việc phát triển ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
d. Quy tụ hai bên bờ sông Nin nhiều thành phố, làng mạc vì có đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn…. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn.
Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc,…).
(Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ Chân trời sáng tạo, tr.53)
a. Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.
b. Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.
c. Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua.
d. Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.
