NEW
Font size
WorksheetsKT GHKI
Total questions: 69
Worksheet time: 1hrs 9mins
Lịch sử là “quá trình tương tác không ngừng giữa nhà sử học và sự thật lịch sử, là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ” (Ét-uốt Ha-lét Ca). Em hiểu về quan điểm này thế nào?
Phản ánh lịch sử là gì.
Phản ánh mối quan hệ giữa nhà sử học và hiện thực lịch sử.
Phản ánh mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.
Để nhận thức được lịch sử cần có sự tương tác không ngừng giữa nhà sử học, giữa hiện tại với quá khứ.
Hiện thực lịch sử là gì?
A. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người.
C. Là những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.
D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.
Nhận thức lịch sử là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua.
Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo Bnhững cách khác nhau.
Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
Là những lễ hội lịch sử - văn hoá được phục dựng.
So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của sử học?
A. Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.
B. Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.
C. Quá khứ của một quốc gia hoặc của một khu vực trên thế giới.
D. Quá khứ của toàn thể nhân loại.
: Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của sử học?
A. Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.
B. Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.
C. Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.
D. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.
Ý nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của sử học?
A. Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.
B. Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp của lịch sử, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước,...
C. Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại,...
D. Đề ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước.
Các viên quan chép sử trong câu chuyện Thôi Trữ giết vua sẵn sàng đón nhận cái chết để bảo vệ nguyên tắc nào khi phản ánh lịch sử?
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Khách quan, trung thực.
D. Nhân văn, tiến bộ.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu lịch sử?
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Vì người lao động.
G. M. Cla-đen-ni-ớt - nhà sử học người Đức thế kỉ XVIII cho rằng: "Đòi hỏi người viết sử phải tự đặt mình vào vị thế của người không tôn giáo, không tổ quốc, không gia đình, thì đó là một sai lầm lớn, vì họ đang đòi hỏi những điều không thể". Quan điểm này nên được hiểu thế nào cho đúng?
A. Cần đảm bảo tính khách quan, trung thực tuyệt đối trong nghiên cứu lịch sử.
B. Tính khách quan, trung thực trong nghiên cứu lịch sử có ý nghĩa tương đối.
C. Đòi hỏi khách quan, trung thực trong nghiên cứu lịch sử là điều không thể.
D. Nhà sử học đều phải có gia đình, tổ quốc, tôn giáo của mình.
Một số phương pháp cơ bản trong nghiên cứu lịch sử là gì?
A. Phương pháp lịch sử, phương pháp lô-gích.
B. Phương pháp lịch đại và phương pháp đồng đại.
C. Phương pháp liên ngành và phương pháp lịch sử.
D. Gồm các phương pháp: lịch sử, lô-gích, lịch đại, đồng đại, liên ngành.
Phân loại theo hình thức, sử liệu không bao gồm loại nào sau đây?
A. Sử liệu truyền miệng.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Sử liệu chữ viết.
D. Sử liệu gốc.
Căn cứ vào tính chất, sử liệu bao gồm những loại nào?
A. Sử liệu trực tiếp, sử liệu gián tiếp.
B. Sử liệu đa phương tiện, sử liệu trực tiếp.
C. Sử liệu hiện vật, sử liệu gián tiếp.
D. Sử liệu trực tiếp, sử liệu gián tiếp, sử liệu chữ viết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?
A. Là nhận thức của con người về quá khứ.
B. Tồn tại hoàn toàn khách quan.
C. Phụ thuộc vào ý muốn của con người.
D. Có thể thay đổi theo thời gian.
Yếu tố nào dưới đây tạo nên “khoảng cách” giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?
A. Tính chủ quan và luôn biến đổi của hiện thực lịch sử.
B. Quy luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
C. Mục đích và thái độ của người nghiên cứu lịch sử.
D. Sự thay đổi theo thời gian của hiện thực lịch sử.
:“…… là toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ của loài người”.
A. Dã sử.
B. Lịch sử.
C. Sử học.
D. Sử liệu.
Tri thức lịch sử là tất cả:
A. những hiểu biết có hệ thống về các sự vật, hiện tượng trong quá khứ của nhân loại.
B. các quy luật lịch sử có ý nghĩa thiết thực đối với sự tiến bộ của xã hội loài người.
C. hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển xã hội loài người.
D. các sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ theo ý muốn chủ quan của con người.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử?
A. Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới.
B. Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc, nhân loại,...
C. Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc.
D. Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai.
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần ………….. những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai
A. tìm hiểu và học tập
B. hiểu biết và vận dụng
C. tìm hiểu và sáng tạo
D. hiểu biết và tôn trọng
Tri thức lịch sử có vai trò như thế nào đối với mỗi cá nhân và xã hội?
A. Giúp con người nhận thức về cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng đồng, dân tộc
B. Là điều kiện cơ bản, kiên quyết để giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa
C. Cả A, B đều đúng
D. Không có đáp án đúng
Tri thức lịch sử có vai trò?
A. Trang bị những hiểu biết về quá khứ
B. Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa
C. Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn sau là gì?
“Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương văn cho đời sau”. (Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr. 101)
“Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. (Hồ Chí Minh, Lịch Sử nước ta, 1942)
A. Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.
B. Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.
C. Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.
D. Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình. dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”.
Lịch sử cung cấp cho con người:
A. Hiểu biết về quá khứ, hiện tại, tương lai.
B. Những thông tin về quá khứ của chính con người và xã hội loài người
C. Những thông tin về sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.
D. Nguồn gốc, tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử từ trải nghiệm thực tế?
A. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.
B. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng... được mỗi cá nhân tự rèn luyện, tích luỹ từ thực tế.
C. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự nghiên cứu và tích luỹ.
D. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.
Tri thức lịch sử có vai trò gì?
A. Trang bị những hiểu biểu về quá khứ.
B. Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa.
C. Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.
D. Cả 3 đáp án A, B, C
Các bước thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức gồm:
A. xác định vấn đề, xác định đánh giá, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại.
B. xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.
C. xác định vấn đề, thẩm định sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.
D. xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, thẩm định sử liệu, xác định đánh giá.
Ở Việt Nam, nơi nào dưới đây tập trung đa dạng các sử liệu góp phần phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hoá của công chúng?
A. Bảo tàng.
B. Thư viện.
C. Trung tâm lưu trữ
D. Nhà văn hoá.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục?
A. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự nghiên cứu và tích luỹ.
B. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tự rèn luyện, tích luỹ từ thực tế.
C. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.
D. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng được mỗi cá nhân tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.
Tri thức lịch sử có mấy dạng tồn tại?
A. 1 dạng
B. 2 dạng
C. 3 dạng
D. 4 dạng
Văn minh là gì?
A. Văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên.
B. Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
C. Văn minh là sự tiến bộ về mặt vật chất của xã hội loài người.
D. Không có đáp án nào chính xác.
Văn minh nhân loại trải qua tiến trình
A. kim khí => nông nghiệp => công nghiệp => hậu công nghiệp.
B. công nghiệp => hậu công nghiệp => nông nghiệp => kim khí.
C. nông nghiệp => công nghiệp=> hậu công nghiệp => kim khí.
D. công nghiệp => nông nghiệp => kim khí => hậu công nghiệp.
Nền văn minh nào dưới đây ra đời sớm nhất trên thế giới?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Ai Cập.
D. Hy Lạp.
Khái niệm Văn hóa là gì?
A. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên.
B. Văn hóa là sự hoàn thiện chung của giống người bằng tổ chức cao nhất của một người và toàn xã hội nhằm cùng nhau thúc đẩy sự phát triển.
C. Văn hóa gồm những sinh hoạt về tinh thần.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Khác với văn minh, văn hoá thường có
A. bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
D. những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.
D. đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.
Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là
A. văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.
B. văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
C. đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
D. đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
Ai Cập nằm ở khu vực nào hiện nay?
A. Đông Bắc châu Phi.
B. Đông Nam châu Phi.
C. Tây Bắc Châu Phi.
D. Tây châu Phi.
Vị vua nào đã thống nhất Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập theo truyền thuyết?
A. Vua Na-mo.
B. Vua Tu-tan-kha-mun.
C. Vua Thớt-mo (Thutmose).
D. Vua Ram-sét.
Vùng Hạ Ai Cập nằm ở khu vực nào của Ai Cập?
A. Đông Ai Cập.
B. Tây Ai Cập.
C. Nam Ai Cập.
D. Bắc Ai Cập.
Nền kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại có tính chất:
A.Khép kín
B.Tự túc
C.Tự cung tự cấp
D.Thương nghiệp
Điểm hạn chế trong chữ viết của người phương Đông là gì?
A. Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.
B. Chất liệu để viết chữ rất khó tìm.
C. Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.
D. Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.
Vì sao người Ai Cập cụ thể được cho là giỏi về hình học?
A. Nhờ việc quan sát thiên văn.
B. Việc xây dựng kim tự tháp.
C. Phải đo đạc ruộng đất hàng năm.
Thành tựu văn hóa nào dưới đây được cho là có ý nghĩa quan trọng nhất đối với cư dân cổ đại phương Đông?
A. kiến trúc.
B. lịch và thiên văn học.
C. toán học.
D. chữ viết.
Những tri thức khoa học nào dưới đây được cho là đã ra đời thuộc vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A.Thiên văn học và Lịch pháp.
B.Toán học và Thiên văn học
C.Lịch pháp và chữ viết
D.Thiên văn học, Lịch pháp và chữ viết.
Nguyên liệu nào sau đây cụ thể được cho là không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?
A. Giấy Pa-pi-rút.
B. Đất sét
C. Mai rùa
D. Vỏ cây.
Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông đã sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?
A. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.
B. Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
C. Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.
D. Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn.
Yếu tố nào sau đây không tác động đến các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Điều kiện tự nhiên
B. Đặc điểm kinh tế
C. Đặc điểm chính trị
D. Đặc điểm chủng tộc.
Vùng Thượng Ai Cập nằm ở khu vực nào của Ai Cập?
A. Đông Ai Cập.
B. Tây Ai Cập.
C. Nam Ai Cập.
D. Bắc Ai Cập.
Chữ viết ban đầu của người Ai Cập là loại chữ
A. hình nêm.
B. tượng hình.
C. La Mã.
D. tiểu triện.
Người Ai Cập ướp xác để
A. làm theo ý thần linh.
B. gia đình được giàu có.
C. đợi linh hồn tái sinh.
D. người chết được lên thiên đàng.
Nhà nước Ai cập cổ đại sụp đổ vào năm nào?
A. Năm 20 TCN
B. Năm 30 TCN.
C. Năm 40 TCN
D. Năm 50 TCN
Chữ tượng hình ra đời vào thời gian nào?
A. 4 000 năm TCN
B. 5 000 năm TCN
C. 3 000 năm TCN
D. 2 000 năm TCN
Chữ viết của người Ai Cập được viết ở đâu?
A. đá, xương, vải gai, mai rùa, thanh tre.
B. giấy Pa-pi-rút, gỗ, da thú, mai rùa, vải gai.
C. đá, xương, vải gai, gỗ, giấy pa-pi-rút.
D. đá, xương thú, thanh tre, gỗ, đồ đồng.
Thành tựu về kĩ thuật của người Ai Cập là?
A. đòn bẩy, bơm nước, máy bắn đá, chế tạo vũ khí.
B. chế tạo vũ khí, chế tạo thuỷ tinh, luyện kim, thuốc súng.
C. tay lăn, bơm nước, chế tạo thuỷ tinh, la bàn, thuốc súng.
D. tạo men màu trên đồ sứ, chế tạo thuỷ tinh, con lăn, cần trục
Văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại gắn liền với những con sông nào?
A. Hắc Long và Mê Công.
B. Dương Tử và Mê Công.
C. Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Hắc Long và Trường Giang.
Tộc người giữ vai trò chủ thể trong quá trình phát triển văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
A. người Hán.
B. người Mãn.
C. người Thái.
D. người Mông Cổ.
Ngành kinh tế chủ đạo ở Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là
A. nông nghiệp.
B. thương nghiệp.
C. công nghiệp.
D. thủ công nghiệp.
Nhà nước Trung Hoa thời kì cổ - trung đại được tổ chức theo mô hình nào?
A. Dân chủ tư sản.
B. Dân chủ chủ nô.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Quân chủ chuyên chế.
Giai cấp đông đảo nhất và giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc thời kì trung đại là
A. địa chủ.
B. thương nhân.
C. nông dân.
D. thợ thủ công.
Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là
A. chữ Bra-mi.
B. chữ giáp cốt.
C. chữ Phạn.
D. chữ La-tinh.
Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là
A. Nội các.
B. Sử quán.
C. Hàn lâm viện.
D. Quốc tử giám.
Một trong những nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là
A. Hoa Đà.
B. Tư Mã Thiên.
C. Tổ Xung Chi.
D. Tư Mã Quang.
Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là
A. kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.
B. kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
C. kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.
D. kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.
Bộ thơ ca ra đời sớm nhất ở Trung Quốc là
A. Kinh Thi.
B. Sử ký.
C. Kinh Lễ.
D. Kinh Xuân Thu.
Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Trung Quốc?
A. Phật giáo.
B. Hồi giáo.
C. Đạo giáo.
D. Hin-đu giáo.
Những thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại đem lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là cơ sở cho sự hình thành văn minh phương Đông cổ - trung đại.
B. Là đặc trưng cho toàn bộ văn minh phương Đông thời trung đại.
C. Chứng tỏ sự hòa tan của văn hóa Trung Hoa với văn hóa bên ngoài.
D. Phản ánh sức lao động sáng tạo phi thường của nhân dân Trung Quốc.
Thời Đường, Sử quán có bao nhiêu bộ sử lớn?
A. 24 bộ
B. 25 bộ
C. 23 bộ
v
Tôn giáo được sáng tạo trong thời kì?
A. Nho giáo, Pháp giáo, Mặc giáo, Đạo giáo
B. Nho giáo, Mặc giáo, Phật giáo, Hồi giáo
C. Phật giáo, Thiên chúa giáo, Pháp giáo, Hồi giáo
D. Đạo giáo, Hồi giáo, Hin-du giáo, Mặc giáo
Các thành tựu về thiên văn học và lịch pháp gồm?
A. đồng hồ bằng đo bóng Mặt Trời, ghi chép về nhật thực, nguyệt thực, phân biệt được Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ
B. nhận thức được Trái Đât và Mặt Trăng có hình cầu, vẽ bản đồ 12 cung hoàng đạo, ghi chép về thởi tiết, khí hậu
C. ghi chép về thởi tiết, khí hậu, hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, tạo ra lịch âm
D. tạo ra lịch, ghi chép về hiện tượng nguyệt thực, phân biệt được Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
