NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử
Total questions: 68
Worksheet time: 11mins
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là
Vua, Quan văn, Lạc dân.
Vua, Lạc hầu, Lạc tướng,
Vua, Qúy tộc, vương hầu.
Vua, Lạc tướng, Bồ chính.
Văn minh Văn Lang- Âu Lạc ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN, gắn liền với nền văn hóa nào dưới đây?
Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Óc Eo.
Nước Âu Lạc ra đời khoảng năm 208 TCN, đã chọn nơi nào vừa làm kinh đô, vừa là căn cứ quân sự vững chắc?
Hoa Lư.
Phú Xuân.
Phong Châu.
Cổ Loa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?
Hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp.
Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.
Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.
Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.
Phong tục tập quán đặc sắc thời Văn Lang - Âu Lạc còn được lưu giữ trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?
Ăn trầu, xăm mình.
Xăm mình, thờ cúng tổ tiên.
Thờ thần Mặt Trời.
Thờ các vị anh hùng, thủ lĩnh.
Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc nền văn minh Chăm- pa.
Là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.
Hình thành trên nền tảng thủ công nghiệp và thương mại.
Yếu tố nào sau đây thể hiện sự phát triển kinh tế của cư dân Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc?
Mở rộng ảnh hưởng ra nhiều quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
Có cảng thị Óc Eo là trung tâm buôn bán với nhiều quốc gia.
Kĩ thuật luyện kim (đồ đồng) phát triển đến trình độ cao.
Có nhiều cảng thị nổi tiếng như: Đại Chiêm, Thị Nại,...
Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.
Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.
Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài.
Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên nền văn hóa
văn hóa Đồng Nai.
văn hóa Đông Sơn.
văn hóa Sa Huỳnh.
văn hóa Óc Eo.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là
Phát triển thương nghiệp.
Nông nghiệp lúa nước.
Săn bắn, hái lượm.
Chăn nuôi, đánh bắt cá.
Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa
Đồng Đậu, Gò Mun.
Sa Huỳnh.
Đông Sơn.
Óc Eo.
Tổ chức xã hội của người Chăm được phân chia theo những yếu tố nào sau đây?
Tộc người và tín ngưỡng.
Tín ngưỡng và địa hình.
Lãnh thổ và tộc người.
Địa hình và địa bàn cư trú.
Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?
Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.
Có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.
Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.
Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây đã tạo cơ sở cho Phù Nam có thể sớm kết nối với nền thương mại biển quốc tế?
Giáp biển, có nhiều cảng biển.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đất đai canh tác giàu phù sa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Phù Nam là
tín ngưỡng thờ thánh Ala.
tín ngưỡng thờ Chúa.
tín ngưỡng thờ Phật.
tín ngưỡng phồn thực.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm là
đền tháp.
chùa chiền.
cung điện.
Tầng lớp bị trị trong xã hội Phù Nam bao gồm
quý tộc, tăng lữ và nông dân.
tu sĩ, thợ thủ công và nô lệ.
nông dân, thương nhân và quý tộc.
nông dân, thợ thủ công và nô lệ.
Nhà nước Phù Nam mang tính chất của nhà nước
dân chủ chủ nô phương Tây.
phong kiến phương Đông.
chuyên chế cổ đại phương Đông.
cộng hòa đại nghị phương Tây.
Cơ sở cốt lõi đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nền văn minh Đại Việt là:
sự phục hồi của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
nền độc lập, tự chủ của quốc gia.
sự tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa.
sự tiếp thu tinh hoa văn minh Ấn Độ.
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Ấn Độ trên những lĩnh vực nào sau đây để làm phong phú nền văn minh Đại Việt?
Phật giáo, chữ viết, cách thức xây dựng hệ thống đê điều.
Tín ngưỡng thờ cúng ông bà tổ tiên, giáo dục, khoa cử.
Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc.
Đạo giáo, văn học, khoa học - kĩ thuật.
Nền văn minh Đại Việt phát triển toàn diện trong giai đoạn nào sau đây?
Thế kỉ X - đầu thế kỉ XI.
Thế kỉ XV - thế kỉ XIX.
Thế kỉ XI - thế kỉ XV.
Đầu thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX.
Nền văn minh Đại Việt trong giai đoạn thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX có nhiều biến động do:
Quốc gia Đại Việt từng bước rơi vào khủng hoảng gắn liền với triều Lê trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn.
Quốc gia Đại Việt vừa mới giành được quyền độc lập, tự chủ nên còn non trẻ.
Quốc gia Đại Việt bị Trung Hoa biến thành quận, huyện.
Quốc gia Đại Việt bị thực dân Pháp biến thành thuộc địa.
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo ....... tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
vật chất.
tinh thần.
vật chất và tinh thần.
vật thể.
Quốc hiệu Đại Việt có từ khi nào?
Triều Đinh.
Triều Ngô.
Triều Hồ.
Triều Lý.
Tam giáo đồng nguyên là
sự kết hợp hài hòa giữa Nho-Phật-Đạo.
sự kết hợp hài hòa giữa Hồi-Phật-Nho.
sự kết hợp hài hòa giữa Nho-Đạo-Thiên Chúa.
sự kết hợp hài hòa giữa Hin đu-Nho-Phật.
Dưới thời Lý, tôn giáo nào được tôn sùng và đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội?
Nho giáo.
Đạo giáo.
Phật giáo.
Hindu giáo.
Năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ
Hoa Lư ra Hội An.
Hoa Lư ra Đại La.
Hoa Lư ra Thuận Hoá.
Phong Châu ra Phong Khê.
Đâu là trung tâm văn hoá - kinh tế của Đại Việt trong khoảng thời gian từ thế kỉ X - XV?
Thăng Long.
Hội An.
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt được vua Lý Thái Tông ban hành năm 1042 là
Luật Hồng Đức.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Bộ luật được ban hành năm 1815 dưới thời vua Gia Long là
Luật Hồng Đức.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Luật pháp Đại Việt quy định như thế nào để bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp?
Cấm cho tặng trâu bò.
Cấm giết mổ trâu bò trái phép.
Mỗi hộ dân được nhà nước phân phát trâu bò.
Cấm sử dụng trâu bò vào mục đích khác ngoài cày cấy.
Chính sách cho một số binh lính luân phiên nhau về làm ruộng ở làng xã lúc thời bình, nếu có chiến tranh sẽ huy động tất cả đi chiến đấu gọi là
Phòng thủ thời bình.
Sẵn sàng chiến đấu.
Sản xuất thời bình, tham chiến khi cần.
Ngụ binh ư nông.
Nhà nước Đại Việt đã lập ra chức quan nào để giám sát việc sửa chữa, đắp đê hằng năm?
Hà đê sứ.
Quan khâm sai.
Đồn điền sứ.
Khuyến nông sứ.
Vào thời Lê Sơ, tôn giáo nào đã được nâng lên địa vị độc tôn?
Phật giáo.
Nho giáo.
Đạo giáo.
Thiên Chúa giáo.
Để khuyến khích nhân dân sản xuất nông nghiệp, nhà nước Đại Việt đã tổ chức lễ nào sau đây
Lễ chọi trâu.
Lễ cầu mưa.
Lễ tịch điền.
Lễ mừng mùa vụ bội thu.
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?
Hai nhóm.
Ba nhóm.
Bốn nhóm.
Năm nhóm.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là:
dân tộc Tày.
dân tộc Thái.
dân tộc Mường.
dân tộc Kinh.
Ngôn ngữ chính thức của nhà nước Việt Nam hiện nay là
tiếng Thái.
tiếng Môn.
tiếng Hán.
tiếng Việt.
Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây?
Ngữ hệ H'Mông - Dao.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán - Tạng.
Ngữ hệ Thái - Ka-đai.
Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là
vừa phân tán vừa xen kẽ.
chỉ sinh sống ở đồng bằng.
chỉ sinh sống ở miền núi.
chủ yếu sinh sống ở hải đảo.
Tín ngưỡng truyền thống nào mà hầu hết các dân tộc ở Việt Nam đều thực hiện?
Thờ cúng tổ tiên
Thờ cúng Thánh Gióng
Thờ sinh thực khí
Thờ cúng Thánh Tản Viên
Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của nhà Rông ở Tây Nguyên?
Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.
Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.
Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hóa.
Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau: "......là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản".
Ngữ hệ.
Tiếng nói.
Chữ viết.
Ngôn từ.
Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Hmông, Dao.
Tày - Thái.
Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào?
Kinh.
Thái.
Hoa.
Sán Dìu.
Hình thức họp chợ chủ yếu ở các dân tộc vùng cao như Hmông, Dao, Tày, Nùng, Thái,... là gì?
Chợ làng, chợ huyện
Chợ trên sông
Chợ nổi
Chợ phiên
Cồng chiêng là loại nhạc khí của các dân tộc thuộc khu vực nào sau đây ở Việt Nam?
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Nam Trung Bộ.
Nhà ở truyền thống của người Kinh ở Nam Bộ thường được bố trí như thế nào?
Theo cấu trúc tối giản của giới thượng lưu phương Tây, phần để sống thì ở dưới cùng còn sân chơi, vườn, bề bơi thì ở các tầng trên.
Liên hoàn nhà - sân - vườn - ao
Theo hình thức bát quát, trong đó nhà ở cung Càn, vườn ở cung Ly,…
Tự do.
Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao xuống thấp là:
Kinh, Tày, Thái, Khơ-me, H'mông.
Kinh, Tày, Thái, Mường, H'mông.
Kinh, Tày, Thái, Mường, Nùng
Kinh, Tày, Nùng, Mường, H'mông.
Nhận định nào sau đây là không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam?
Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài.
Phong phú về hoa văn trang trí.
Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc.
Thể hiện bản sắc văn hóa từng dân tộc.
Ở thời kì dựng nước của lịch sử Việt Nam, khối đoàn kết dân tộc đã được hình thành từ yêu cầu gì?
Liên kết để tạo nên một nhà nước với quyền uy và sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động.
Liên kết để trị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Của sự nghiệp lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với phong trào cách mạng của nhân dân ta.
Cùng nhau phát triển hoạt động trao đổi, buôn bán.
Những nguyên tắc phát triển khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng là gì?
Độc lập, tự do, hạnh phúc.
Đoàn kết, thương yêu và hăng hái.
Đoàn kết, gắn bó và yêu nhau sâu đậm.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
Tính tổng thể.
Tính toàn diện.
Có trọng điểm.
Tính hài hoà.
Hoạt động nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết toàn dân tộc?
Bộ trưởng Bộ Công An chỉ đạo mở rộng quy mô, điều tra các hoạt động phạm tội tại địa bàn tỉnh Bình Dương.
Nhân dân cả nước chung tay ủng hộ các tỉnh miền Trung bị thiệt hại sau một cơn bão.
Đảng trình Chính phủ những biện pháp nhằm giải quyết tình trạng xâm chiếm trái phép chủ quyền biển đảo Việt Nam.
Đâu không phải một nguyên nhân cơ bản đưa đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập trong lịch sử dân tộc?
Tinh thần yêu nước, yêu độc lập, tự do
Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc đấu tranh chống kẻ thù chung
Đường lối chỉ đạo đúng đắn
Nhờ các nước như Trung Hoa, Liên Xô giúp đỡ.
Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về kinh tế?
Củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt các vấn đề đoàn kết dân tộc.
Chủ trương phát triển kinh tế miền núi, dân tộc thiểu số, phát huy thế mạnh tiềm năng của từng vùng, khắc phục chênh lệch giữa các vùng miền.
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.
Thực hiện chính sách xã hội trong đồng bào dân tộc thiểu số.
Nhân tố nào quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam?
Vũ khí tốt, thành lũy kiên cố.
Phương tiện chiến đấu hiện đại.
Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của bên ngoài.
Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm.
Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi.
Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công.
Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công
Nội dung nào sau đây được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân và toàn dân nhằm xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc?
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Đoàn kết, bình đẳng, tôn trọng và tương trợ cùng phát triển.
Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Xây dựng cơ chế quản lí kinh tế thị trường năng động, linh hoạt.
Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, công nghệ phát triển.
Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhận xét nào sau đây là đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?
Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.
Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.
Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.
Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.
Tính toàn diện trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực nào sau đây?
Chính trị, quân sự, văn hóa, an sinh xã hôi.
Kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội, an ninh quốc phòng.
Kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng.
Chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng.
Nội dung nào sau đây không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
Nhận định trên thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?
Tương trợ.
Bình đẳng.
Đoàn kết.
Nhất quán.
Tổ chức giữ vai trò cao nhất trong khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam hiện nay là Mặt trận
Dân Tộc Thống Nhất.
Dân Tộc Dân Chủ.
Tổ Quốc Việt Nam.
Dân Chủ Việt Nam.
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?
Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.
Quan trọng, quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.
Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế.
Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là để
huy động sức mạnh của toàn dân tộc.
liên minh với các dân tộc láng giềng.
xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.
giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Ngày nay, sức mạnh của khối Đại đoàn kết dân tộc tiếp tục được phát huy cao độ và trở thành
động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đất nước.
tiền đề của công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập.
