wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta rơi vào ách thống trị của phong kiến phương Bắc từ năm

a)

179 TCN

b)

208 TCN

c)

111 TCN

d)

179

2.

Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu chia nước ta thành hai quận là

a)

Giao Chỉ và Cửu Chân

b)

Cửu Chân và Nhật Nam

c)

Nhật Nam và Giao Chỉ

d)

Giao Chỉ và Quảng Đông

3.

Ý nào không phản ánh đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc ở nước ta?

a)

Chia nước ta thành quận (hoặc châu)

b)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của phong kiến Trung Quốc

c)

Xóa bỏ tất cả các đơn vị hành chính của người Việt

d)

Tăng cường kiểm soát, của quan lại cai trị tới cấp huyện

4.

Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là gì?

a)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng

b)

Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc

c)

Thành lập quốc gia riêng của người Hán

d)

Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc

5.

Để bóc lột nhân dân ta, chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính sách nhất quán nào?

a)

Bóc lột, cống nạp nặng nề; cướp ruộng đất, lập đồn điền; nắm độc quyền về muối và sắt

b)

Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi

c)

Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra

d)

Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ

6.

Ý nào không phản ánh đúng mục đích của chính sách độc quyền về sắt của chính quyền đô hộ phương Bắc?

a)

Ở nước ta không có sẵn nguyên liệu này

b)

Nhằm quản lí chặt chẽ nguồn tài nguyên

c)

Nhằm duy trì tình trạng sản xuất lạc hậu

d)

Nhằm ngăn ngừa các cuộc nổi dậy vũ trang của nhân dân ta

7.

Ý nào không phản ánh đúng những chính sách về văn hóa – xã hội của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta?

a)

Đạo Phật được coi là quốc giáo

b)

Truyền bá Nho giáo vào nước ta

c)

Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán

d)

Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt

8.

Những chính sách về chính trị - văn hóa – xã hội.… của chính quyền đô hộ phương Bắc nhằm mục đích gì?

a)

Đồng hóa dân ta về văn hóa, mở rộng tiếng Hán xuống cả 3 nước Đông Dương

b)

Đồng hóa dân ta về mặt giống nòi, làm cho dân số tăng nhanh gấp 10 lần

c)

Đồng hóa dân ta, thôn tính vĩnh viễn nước ta, sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc

d)

Mở rộng cương vực lãnh thổ, ảnh hưởng của phong kiến Trung Quốc

9.

Trong thời kì bị phương Bắc xâm lược, đô hộ (thế kỉ II đến thế kỉ X), nhân dân ta một mặt “Việt hoá” những thành tựu của văn hoá Trung Hoa, mặt khác

a)

kiên quyết bảo vệ tiếng nói của mình và không học tiếng Hán

b)

luôn bảo vệ, bản sắc văn hóa dân tộc Việt

c)

nêu cao tinh thần cảnh giác trước các hành động đưa người Hán sang

d)

không ngừng đấu tranh vũ trang giành độc lập, tự chủ

10.

Các triều đại phong kiến phương Bắc đã truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người phương Bắc nhằm

a)

nô dịch dân tộc ta

b)

đồng hóa thanh niên nước ta

c)

ru ngủ tầng lớp thanh niên

d)

đồng hoá dân tộc ta

11.

Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta dưới trời Bắc (thế kỉ II đến thế kỉ X) thuộc là

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

b)

mâu thuần giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc

c)

mâu thuẫn giữa quí tộc, phong kiến người Việt với chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

mâu thuẫn giữa quan lại người Việt với quan lại người Hán

12.

Thời Bắc thuộc, người Hán truyền bá Nho giáo vào nước ta với âm mưu bắt nhân dân ta phải

a)

phải sùng bái Nho giáo

b)

học chữ Nho, không được có chữ viết riêng

c)

học theo tục lệ Nho giáo về việc thờ cúng ông bà, tổ tiên

d)

thay đổi phong tục theo người Hán

13.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc?

a)

Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc và nghệ thuật quân sự với lối đánh du kích

b)

Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam

c)

Đánh bại ý chí xâm lược của nhà Hán và mở ra thời kì độc lập

d)

Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc – thời kì tự chủ về kinh tế

14.

Ý nghĩa lịch sử của chiến thằng Bạch Đằng năm 938 là gì?

a)

Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta

b)

Nâng cao vị thế của nước ta trong khu vực

c)

Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

d)

Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước

15.

Hãy kết nối thông tin ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp

a)

1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – b

b)

1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a

c)

1 – a, 2 – d, 3 – b, 4 – c

d)

1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d

16.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

d)

Khởi nghĩa Ngô Quyền

17.

Nhà sử học Ngô Thì Sĩ ở thế kỉ XVII có viết: “Những chiến công các đời Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào uy thanh lẫm liệt để lại ấy… là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đâu”. Nhận xét trên đề cập đến chiến thắng nào của nhân dân ta trong thế kỉ X?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

b)

Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 90

c)

Khúc Hạo thực hiện cuộc cải cách về nhiều mặt năm 907

d)

Dương Đình Nghệ đánh bại quân xâm lược Nam Hán năm 931

18.

Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền đô hộ phương Bắc từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X?

a)

Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt nên gây bức xúc trong nhân dân

b)

Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân các châu

c)

Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta

d)

Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân Trung Quốc, nên nhân dân ta cũng tiến hành khởi nghĩa để lật đổ chính quyền thống trị

19.

Quốc hiệu Đại Cồ Việt được đặt vào năm nào?

a)

Năm 939

b)

Năm 965

c)

Năm 968

d)

Năm 980

20.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lê Thái Tổ

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

21.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế

a)

dân chủ

b)

cộng hòa

c)

quân chủ

d)

quân chủ chuyên chế

22.

Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là

a)

Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia

b)

Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước, quan văn không được can dự

c)

Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp, nhóm nào có lực lượng quân sự mạnh sẽ chiếm ưu thế

d)

Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự

23.

Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?

a)

Hình Luật

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình thư

d)

Hoàng Việt luật lệ

24.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?

a)

Triều Lý

b)

Triều Trần

c)

Triều Lê sơ

d)

Triều Nguyễn

25.

Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo

a)

chế độ “ngụ binh ư nông”.

b)

chế độ nghĩa vụ quân sự

c)

chế độ lao dịch

d)

chế độ trưng binh

26.

Người có công dẹp “loạn 12 sứ quân”, thống nhất đất nước là

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Đinh Công Trứ

c)

Đinh Điền

d)

Ngô Xương Ngập

27.

Người hạ Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010) là

a)

Ngô Quyền

b)

Đinh Bộ Lĩnh

c)

Lê Hoàn

d)

Lý Công Uẩn

28.

Ý nào không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các TK X – XV?

a)

Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước

b)

Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc

c)

Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị

d)

Chăm lo đến đời sống nhân dân

29.

Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Thái Tông

c)

Lý Thánh Tông

d)

Lý Nhân Tông

30.

Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Thánh Tông

31.

Bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta

b)

Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt

c)

Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt

d)

Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống

32.

Dưới triều Trần, nhân dân Đại Việt đã phải ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên, lần lượt vào các năm

a)

1258, 1285 và 1286 – 1288

b)

1258, 1285 và 1288

c)

1255, 1285 và 1287 – 1288

d)

1258, 1285, 1289

33.

Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ

a)

Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên

b)

Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh

c)

Hào khí Đông A

d)

Sát Thát

34.

Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách gì?

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Tiên phát chế nhân

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc

35.

Theo em, câu nói sau đây thể hiện ý nghĩa gì?

 Vua Lê Hiến Tông (1497-1504) có viết: “Nhân tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh. Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”

(Lịch triều hiến chương loại chí)

a)

Giáo dục, thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại, nhân tài cho đất nước.

b)

Giáo dục, thi cử trở thành thước đo đánh giá mức độ thành công về sự nghiệp của nam nhi ngày xưa.

c)

Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục đã được định hướng và có bộ luật từ thời Lê sơ.

d)

Nhân tài có thể đến từ nhiều nguồn, nguồn cung cấp nhiều nhất là từ thi cử, sau đó mới đến con cháu hoàng thất.

36.

Em hãy hoàn thiện Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ cấp Trung ương:

a)

Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công.

b)

Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Pháp.

c)

Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Luật.

d)

Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Giáo.

37.

Trong những năm 60 của thế kỉ XV, khi đất nước cường thịnh, vua Lê Thánh Tông đã có chủ trương gì?

a)

Đưa giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu

b)

Đưa các quý tộc vương hầu và con em của quan lại cao cấp làm quan

c)

Tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn

d)

Quyết định đổi tên nước là Đại Việt

38.

Chính quyền trung ương từ thế kỉ XI - thế kỉ XV qua các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê được tổ chức

a)

ngày càng lỏng lẻo

b)

ngày càng chặt chẽ

c)

giống với phương Tây

d)

giống với nhà Đường

39.

Bộ luật được ban hành dưới thời Lê có tên gọi là

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Luật Lê Thánh Tông

d)

Quốc triều Hình luật

40.

Quân đội của các nhà nước phong kiến Việt Nam từ thế kỉ XI đến XV được chia thành những bộ phận nào?

a)

Dân binh và công binh

b)

Cấm quân và ngoại binh

c)

Cấm quân và công binh

d)

Dân binh và ngoại binh

41.

Các triều đại phong kiến Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV đã thực hiện chính sách gì đối với các dân tộc ít người?

a)

Chính sách đoàn kết

b)

Chính sách trấn áp

c)

Chính sách hòa hiếu

d)

Chính sách dụ dỗ

42.

Chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV mang lại tác dụng gì?

a)

Giữ gìn quan hệ hòa hiếu với các nước nhất là Trung Quốc.

b)

Thúc đẩy quá trình xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ.

c)

Tác động tích cực đến hoạt động đối nội.

d)

Tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực.

43.

Hoạt động đối ngoại nào sau đây không được các nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI – XV thực hiện?

a)

Thực hiện cống nạp với các triều đại phương Bắc, nhưng vẫn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng.

c)

Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng.

d)

Khi bị xâm lược hoặc bị xâm phạm biên giới thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

44.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông?

a)

Góp phần kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.

b)

Nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức cao độ và hoàn thiện.

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

45.

Mục đích quan trọng, xuyên suốt của các nhà nước phong kiến Việt Nam khi tổ chức bộ máy nhà nước là gì?

a)

Hỗ trợ, hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở các địa phương.

b)

Tập trung quyền lực cao độ vào nhà vua chính quyền trung ương.

c)

Thúc đẩy hoàn thiện chính sách đối nội và đối ngoại.

d)

Đưa giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại chính của nhà nước.

46.

Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự hoàn thiện của nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê?

a)

Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh và tăng cường tính tập quyền.

b)

Giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yếu.

c)

Xây dựng nhà nước quân chủ sơ khai, tổ chức quân đội chính quy.

d)

Luật pháp hoàn chỉnh bảo vệ bảo vệ tôn ti trật tự phong kiến.

47.

Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn?

a)

Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc.

b)

Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.

c)

Phong trào nông dân bị đàn áp.

d)

Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái.

48.

Từ năm 1771 đến năm 1783, thành tựu mà nghĩa quân Tây Sơn đạt được là gì?

a)

Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ phần đất từ Quảng Nam trở vào.

b)

Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ toàn bộ Đàng Trong.

c)

Đánh đổ chúa Nguyễn, chiến thắng quân Xiêm xâm lược.

d)

Đánh đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, bước đầu làm suy yếu lực lượng của chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

49.

Theo em, hai bộ: Binh, Hình thời Lê sơ tương đương với Bộ nào hiện nay của Việt Nam?

a)

Bộ Kinh tế, bộ Giáo dục và đào tạo

b)

Bộ Quốc phòng, bộ Tư pháp

c)

Bộ Nội vụ, bộ Giáo dục và đào tạo

d)

Bộ Quốc phòng, bộ Giao thông – vận tải

50.

Bộ Công thời Lê sơ tương đương với Bộ nào hiện nay của Việt Nam?

a)

Bộ Giao thông Vận tải và bộ Xây dựng

b)

Bộ Quốc phòng, bộ Tư pháp

c)

Bộ Giao thông Vận tải và bộ Giáo dục – đào tạo

d)

Bộ Quốc phòng, bộ Giao thông – vận tải

51.

Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược nước ta của quân Mông – Nguyên?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Chung Dương

c)

Hàm Tử

d)

Bạch Đằng

52.

Cuộc kháng chiến nào dưới đây sử dụng cách đánh lâu dài làm cho địch ngày càng suy yếu, sau đó đánh đòn quyết

định giành thắng lợi cuối cùng?

a)

Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất

b)

Kháng chiến chống Tống lần thứ hai

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên

d)

Kháng chiến chống quân Minh

53.

Cuộc k/chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 mau chóng bị thất bại. Nguyên nhân chủ yếu là gì?

a)

Thế giặc quá mạnh

b)

Nhà Hồ không có tướng tài

c)

Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân

d)

Nhà Hồ có nội phản trong triều

54.

Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý (XI) thể hiện rõ trong chủ trương gì?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc

c)

Lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc

d)

Tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí… để chống lại thế mạnh của giặc và tiến công chớp nhoáng qua Trung Quốc

55.

Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, chiếu thắng nào vang dội, mãi mãi đi vào lịch sử như một biểu tượng của truyền thống yêu nước, bất khuất, quật cường của dân tộc ta?

a)

Chiến thắng Vân Đồn.

b)

Chiến thắng Vạn Kiếp.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng.

d)

Chiến thắng Vạn Tường

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thường Kiệt đã sử dụng nghệ thuật

a)

phòng thủ chặt, phản công nhanh

b)

đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

“tiên phát chế nhân”.

d)

kết hợp giữa đánh và đàm

57.

Dòng sông đã đi vào lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai, thời nhà Lý là

a)

sông Bạch Đằng

b)

sông Như Nguyệt

c)

sông Tô Lịch

d)

sông Hồng

58.

Đến đầu thế kỉ XV, nước Đại Việt rơi vào ách đô hộ, tàn bạo của quân xâm lược nào?

a)

Quân xâm lược nhà Thanh

b)

Quân xâm lược nhà Minh

c)

Quân xâm lược nhà Xiêm

d)

Quân xâm lược nhà Tống.

59.

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, quân dân Đại Việt phải đụng đầu với các kẻ thù hung hãn nào?

a)

Nhà Tống, Mông – Nguyên

b)

Nhà Tống, Mông - Nguyên và nhà Minh

c)

Nhà Tống, Mông - Nguyên và nhà Thanh

d)

Nhà Minh và nhà Thanh

60.

Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên năm 1258

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Quang Khải

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Nhật Duật

61.

Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm nào?

a)

Năm 1771

b)

Năm 1775

c)

Năm 1789

d)

Năm 1791

62.

Một trong các đặc điểm của phong trào nông dân Tây Sơn là

a)

vừa chống nội phản, vừa chống ngoại xâm

b)

vừa giải phóng dân tộc, vừa thống nhất đất nước

c)

cuộc chiến tranh nông dân

d)

Cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra trên quy mô cả nước

63.

Từ một thủ lĩnh nông dân kiệt xuất, Quang Trung trở thành

a)

người lãnh đạo dân tộc.

b)

vị anh hùng dân tộc vĩ đại

c)

lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn.

d)

một người chỉ huy tài ba.

64.

Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn PK Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước, thiết lập vương triều Tây Sơn.

b)

Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Thiết lập vương triều Tây Sơn – vương triều cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

d)

Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc – đất nước phát triển kinh tế theo lối tư bản chủ nghĩa.

65.

Khi quân Tây Sơn giải phóng hầu hết đất Đàng Trong và tiêu diệt lực lượng cát cứ của chúa Nguyễn, ai là người còn

sống sót dã chạy sang cầu cứu quân Xiêm?

a)

Nguyễn Kim.

b)

Nguyễn Hoàng.

c)

Lê Chiêu Thống.

d)

Nguyễn Ánh

66.

Chiến thắng nào đã ghi dấu ấn sâu sắc nhất về sự đánh bại quân Mãn Thanh xâm lược (1789)?

a)

Chiến thắng Hà Hồi

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi, Hà Nam

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa

d)

Chiến thắng Thăng Long

67.

Duyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là

a)

quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm.

b)

Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn.

c)

Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn.

d)

Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm.

68.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1789) là

a)

trận Bạch Đằng

b)

trận Rạch Gầm – Xoài Mút

c)

trận Chi Lăng – Xương Giang

d)

trận Ngọc Hồi – Đống Đa

69.

Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì

a)

Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước

c)

Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước

d)

Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại mới

70.

Đâu là hoạt động văn hóa nhằm tưởng nhớ công lao vĩ đại của vua Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?

a)

Dâng hương tại các đền thờ vua Quang Trung ở Đống Đa (Hà Nội) và Tây Sơn (Bình Định) vào mùng 5 tết hằng năm

b)

Đặt tên cho các con đường lớn ở Hà Nội, Huế, Bình Định.

c)

Mỗi năm đều xuất bản sách viết về cuộc đời của vua Quang Trung.

d)

Đặt tượng đài của vua Quang Trung trên tất cả các con đường vua đã từng dẫn quân ra trận.

71.

Sử cũ viết: “Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (đầu năm 1785), ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng

thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”, chứng tỏ điều gì?

a)

Những tên lính Xiêm chạy thoát khi nhắc đến quân Tây Sơn thì vô cùng sợ hãi

b)

Cách đánh giặc tài tình của quân Tây Sơn

c)

Khẳng định uy tín và sức mạnh của phong trào Tây Sơn, đặc biệt là Nguyễn Huệ

d)

Quân Xiêm không dám sang xâm lược nước ta