Font size
WorksheetsCâu hỏi Sinh học 11
Total questions: 75
Worksheet time: 42mins
Giberelin có vai trò:
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Động vật càng thích nghi với điều kiện môi trường do có?
Phản xạ có điều kiện càng tăng
Phản xạ không điều kiện càng tăng
Phản xạ càng tăng
Không liên quan đến phản xạ
Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính phổ biến nào của động vật?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính xã hội.
Tập tính di cư.
Loại thụ thể nào tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật?
Thụ thể cơ học.
Thụ thể hoá học.
Thụ thể điện từ.
Thụ thể nhiệt.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Sinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
Quá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.
Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
Chín của quả.
Phát triển của chồi ngọn,
Già hoá của mô và cơ quan.
Nảy mầm của hạt.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
Một số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với độ dài ngày.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
Tăng chiều dài cơ thể
Tăng về chiều ngang cơ thể
Tăng về khối lượng cơ thể
Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
quang chu kì.
quang gián đoạn,
sốc nhiệt.
xuân hoá.
Vai trò chủ yếu của abscisic acid (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
Mô phân
Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính:
Hỗn hợp.
Thứ sinh.
Bắt mồi.
Bẩm sinh.
Khi một con gấu mon men đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó ong chết la liệt. Giải thích đúng về sự hi sinh của các con ong lính trong trường hợp này là
Ong có tính hung hăng.
Chúng không biết hậu quả của việc mình làm.
Hành động này được khởi xướng từ con đầu đàn, còn những con khác bắt chước.
Do tập tính vị tha.
Tuổi thọ của sinh vật là?
Thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.
Thời gian sinh con của sinh vật.
Thời gian mà sinh vật chết.
Thời gian sống của sinh vật.
Một cây vừa mới được trồng xuống đất, thì đâu là dấu hiệu của sự phát triển?
Cây chết khô dần.
Cây ra rễ, ra lá, ra hoa.
Lá cây bắt đầu rụng.
Rễ cây bắt đầu thối dần.
Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hoocmon trong cây.
Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực.
Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Chức năng của neuron là
tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác.
tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron khác.
Tập tính của động vật có vai trò gì?
Tăng khả năng sinh tồn của động vật.
Giúp tăng kích thước cơ thể.
Giúp giảm kích thước cơ thể.
Tăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản.
Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính nào sau đây?
Thứ bậc.
Vị tha.
Bảo vệ lãnh thổ.
Kiếm ăn.
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
học ngầm.
học khôn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Sinh trưởng là
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Giberelin có vai trò:
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt
Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh
Làm đất thoáng khí
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ
Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15-20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
Tăng kích thước của thân và lá.
Kích thích cây ra hoa trái vụ.
Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh
Đâu là tập tính học được (tập tính thứ sinh) ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Thú con bú sữa mẹ.
Hổ săn mồi.
Vòng đời là gì?
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra và chết đi.
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
Đâu là ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển?
Diệt muỗi bằng đèn hoặc vợt bắt muỗi.
Nên bảo quản rau trong ngăn mát tủ lạnh.
Cho gà mái ấp trứng để nở ra gà con.
Khi nuôi gà không nên nuôi nhiều gà trống trong một đàn gà.
Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.
D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
Tập tính của động vật không có vai trò nào sau đây?
Tăng khả năng sinh tồn của động vật.
Đảm bảo cho sự thành công sinh sản.
Đảm bảo cho động vật phát triển.
Tăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản.
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc nào?
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ
Không theo nguyên tắc nào
Một con mèo đang đói, khi nghe thấy tiếng bát đũa lách cách, nó vội vàng chạy xuống bếp, đây là một ví dụ về hình thức học tập
quen nhờn
học khôn
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện hóa hành động
Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính
bảo vệ lãnh thổ.
sinh sản.
di cư.
kiếm ăn.
Sinh trưởng ở sinh vật là
sự biến đổi về cấu trúc của mô, cơ quan và cơ thể.
sự biến đổi về chức năng của mô, cơ quan và cơ thể.
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.
sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan, cơ thể.
Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với
cây ra rễ.
hạt nảy mầm.
hình thành hạt.
cây ra lá mầm.
Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?
Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể.
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Người ta sử dụng auxin tự nhiên và auxin nhân tạo nhằm mục đích
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
quang chu kì.
quang gián đoạn
sốc nhiệt.
xuân hoá.
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn
Cây ngày dài
Cây trung tính
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính
1. Sự hình thành tập tính học tập được chỉ phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh.
ĐÚNG
SAI
2. Chó sủa khi gặp người lạ và không sủa khi gặp người quen là hình thức học liên kết. Ở động vật, mỗi con vật đều có lãnh địa của mình. Loài chó khi chưa được thuần dưỡng như ngày nay là một loài động vật hoang dã thường sống bầy đàn. Khi được con người nuôi, nó sẽ liên kết việc tiếp xúc với con người với tập tính sủa để bảo vệ lãnh thổ, con người nuôi chó trong gia đình, chó coi nhà của chủ là nhà mình, là lãnh địa của mình, do vậy chúng sẽ sủa khi có người lạ tới.
ĐÚNG
SAI
3. Tập tính học tập là chuỗi phản xạ có điều kiện được hình thành nhờ sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các noron nên ít bền vững và có thể thay đổi.
ĐÚNG
SAI
4 Tập tính sống theo bầy đàn (còn gọi là tập tính xã hội): giảm hiệu quả săn bắt mồi (ở sư tử, chó sói, cá heo,...); báo động, tự vệ tránh kẻ săn mồi (ở khỉ, hươu nai, ngựa vằn, các loài chim sống theo bầy đàn,...); xây dựng tổ và bảo vệ tổ (ở ong, kiến,...).
ĐÚNG
SAI
5. Động vật không xương sống có hệ thần kinh chưa phát triển, số lượng tế não thần kinh ít, khả năng học tập, rút kinh nghiệm ít. Do đó động vật không xương sống có nhiều tập tính học tập hơn động vật có xương sống.
ĐÚNG
SAI
6. Tập tính còn có thể được xem như là một cơ chế cân bằng nội môi, nghĩa là duy trì môi trường trong ổn định. Ví dụ: Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể lạnh báo tin về não, não ra quyết định di chuyển đến nơi có ánh nắng để thu nhiệt, điều này giúp thằn lằn đưa nhiệt độ cơ thể trở về nhiệt độ tối ưu.
ĐÚNG
SAI
7 Tập tính di cư: tránh được khí hậu khắc nghiệt (lạnh giá, nhiệt độ môi trường quá cao, khô hạn,...), thiếu thức ăn hoặc tìm được môi trường phù hợp cho sinh sản.
ĐÚNG
SAI
8.Bản năng là tập tính bẩm sinh được gen quy định do đó nó có tính bền kém.
ĐÚNG
SAI
9. Tập tính học tập được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm. Đ
ĐÚNG
SAI
10. Tập tính làm tổ của chim vừa mang tính bẩm sinh vừa là học được từ đồng loại.
ĐÚNG
SAI
11. Tập tính kiếm ăn: đảm bảo chất dinh dưỡng cho động vật sinh tồn và phát triển.
ĐÚNG
SAI
12. Tập tính bảo vệ lãnh thổ: bảo vệ được nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.
ĐÚNG
SAI
13. Tập tính sinh sản: đảm bảo truyền lại bộ gene cho thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.
ĐÚNG
SAI
1. Để tăng số lượng nhánh cho các loại rau mồng tơi, rau đay và rau bí cần sử dụng biện pháp bấm ngọn để cây tạo thêm nhiều chồi nách, từ đó tăng năng suất các loại rau này.
ĐÚNG
SAI
2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật chỉ chịu sự chi phối của ánh sáng.
ĐÚNG
SAI
3. Nhân tố bên ngoài chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm: hormone, ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng.
ĐÚNG
SAI
4. Cây Một lá mầm có dạng thân cỏ ( trừ một số dạng thân đặc biệt như cau, dừa, tre, nứa..) phôi của hạt chỉ có một lá mầm. VD: lúa, ngô, rẻ quạt.
ĐÚNG
SAI
5. Cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn: Đỉnh sinh trưởng của cây là nơi sản sinh ra auxin, giúp duy trì ưu thế đỉnh và ức chế sự phát triển của chồi bên. Cắt bỏ ngọn cây khiến hàm lượng auxin giảm, trong khi đó hàm lượng hormone cytokinin không thay đổi, giúp loại bỏ ưu thế ngọn và kích thích sự phát triển của các chồi bên. Từ đó giúp điều chỉnh độ dài của thân, tập trung chất dinh dưỡng để cây lên ngọn mới, cho năng suất cao hơn.
ĐÚNG
SAI
6. Mức nhiệt độ phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật là 20 – 30o C
ĐÚNG
SAI
7. Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật, không tác động đến các phản ứng sinh lý hoá sinh khác.
ĐÚNG
SAI
8. Cây Hai lá mầm có dạng thân đa dạng( thân gỗ,thân cỏ, thân leo), phôi của hạt có hai lá mầm. VD: rau muống, rau cải, bầu, bí, mướp, cà chua…
ĐÚNG
SAI
9. Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật
ĐÚNG
SAI
10. Quá trình phát triển của thực vật có hoa trải qua 5 giai đoạn kế tiếp nhau gồm: hạt, non trẻ, trưởng thành, sinh sản và già.
ĐÚNG
SAI
Câu 1. Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính bẩm sinh?
1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.
4. Ve kêu vào mùa hè.
5. Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
6. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn.
(a)
Câu 2. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
2. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
(a)
Câu 3. Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu trường hợp được gọi là phản xạ ở động vật?
a, Trùng giày bơi đến nơi có nhiều oxygen.
b, Người rụt tay lại khi chạm vào vật nóng.
c, Người toát mồ hôi khi trời nóng.
d, Vi khuẩn tiết enzyme phân giải chất dinh dưỡng.
(a)
Câu 4. Auxin ngoại sinh được sử dụng với bao nhiêu mục đích dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết 2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và láy gỗ. 4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
(a)
Câu 5. Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính học được?
1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. 2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.
4. Ve kêu vào mùa hè. 5. Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
6. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn
(a)
Câu 6. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây Hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
2. Ở cây Một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
(a)
Câu 7. Cho các nhận định sau:
1. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
2. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
3. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
4. Sinh trưởng sơ cáp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
5. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây hai lá mầm.
Có bao nhiêu nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
(a)
Câu 8. Cho các nhận định nào dưới đây
1. Là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
2. Dựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia ithành hai nhóm là: nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm ức chế sinh trưởng.
3. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
4. Hormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
Có bao nhiêu nhận định sai về hormone thực vật?
(a)
