wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSG BÀI 4- SU PHAT TRIEN CNXH

Total questions: 77

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.
Các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân khi nào?
a)
Sau khi Hồng quân Liên Xô giành thắng lợi trong chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.
c)
Sau khi các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
Sau khi đất nước được hoàn toàn độc lập thống nhất.
2.
Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu là gì?
a)
Tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản,…
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất và thực hiện các quyền tự do dân chủ.
c)
Tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa.
d)
Thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
3.
Chủ nghĩa xã hội Đông Âu phát triển trong thời gian nào?
a)
Từ 1945 đến 1950.
b)
Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
c)
Từ 1960 đến những năm 70 của thế kỷ XX.
d)
Từ 1970 đến 1980.
4.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX với sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông âu đã thực hiện
a)
công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn.
b)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c)
công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.
d)
các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
5.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu như thế nào?
a)
Bắt đầu tăng trưởng mạnh mẽ hơn trước.
b)
Bắt đầu có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại.
c)
Bắt đầu có dấu hiệu suy giảm.
d)
Đang trên đà bị suy thoái.
6.
Các nước Đông Âu lâm vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng kinh tế-xã hội trầm trọng vào thời gian nào?
a)
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX.
b)
Từ những năm 80 của thế kỷ XX.
c)
Từ những năm 90 của thế kỷ XX.
d)
Từ 1990 trở đi.
7.
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu như thế nào?
a)
Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã.
b)
Chế độ xã hội chủ nghĩa bị khủng hoảng.
c)
Chế độ xã hội chủ nghĩa lâm vào suy thoái.
d)
Chế độ xã hội chủ nghĩa chậm phát triển.
8.
Năm 1990 diễn ra sự kiện gì ở nước Đức?
a)
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Cộng hòa Dân chủ Đức bị tan rã.
b)
Bức tường Berlin bị sụp đổ.
c)
Sáp nhập cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.
d)
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước Đức bị tan rã.
9.
Các nước nào ở châu Á sau khi giành độc lập đã đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Việt Nam, Lào, Campuchia và Ấn Độ.
b)
Trung Quốc, Việt Nam và Lào.
c)
Trung Quốc, Cuba và Việt Nam.
d)
Trung Quốc, Việt Nam và Bắc Triều Tiên.
10.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập khi
a)
Trung Quốc đang tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Trung Quốc hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Trung Quốc đang thực hiện cải cách-mở cửa.
d)
Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
11.
Miền Bắc Việt Nam đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội khi nào?
a)
Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975.
b)
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi năm 1954.
c)
Sau khi cả nước được độc lập thống nhất năm 1976.
d)
Sau khi Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi năm 1945.
12.
Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước khi nào?
a)
Sau khi thực hiện thống nhất đất nước năm 1976.
b)
Sau khi hoàn toàn giải phóng miền Nam năm 1975.
c)
Sau khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước năm 1986.
d)
Sau khi đánh bại đế quốc Mỹ năm 1975.
13.
Những năm 80, 90 của thế kỷ XX để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, suy thoái Trung Quốc đã làm gì?
a)
Thực hiện công cuộc đổi mới-mở cửa, kiên định con đường cách mạng vô sản.
b)
Thực hiện công cuộc cải cách-mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
c)
Tiến hành cải tổ toàn diện đất nước.
d)
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
14.
Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được thực hiện khi nào?
a)
Từ tháng 12 năm 1986.
b)
Từ tháng 8 năm 1985.
c)
Từ tháng 12 năm 1976.
d)
Từ tháng 10 năm 1986.
15.
Năm 1961 gắn với sự kiện lịch sử gì ở Cuba?
a)
Nước Cuba được thành lập.
b)
Cuba bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Mỹ tiến hành cấm vận Cuba.
d)
Nhân dân Cuba lật đổ chế độ độc tài Batixta.
16.
Nguyên nhân chính làm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô cũng hoảng và sụp đổ là gì?
a)
Quá trình cải cách, cải tổ phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng về đường lối.
b)
Đổi mới chính trị đi trước cải tổ kinh tế.
c)
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
d)
Áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm.
17.
Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng đã trực tiếp dẫn đến
a)
sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của Liên Xô.
b)
sự sụp đổ hoàn toàn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
c)
sự khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và Đông Âu.
d)
sự mất lòng tin của xã hội đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
18.
Nhờ đâu mà Trung Quốc chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa?
a)
Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới đất nước.
b)
Nhờ thực hiện công cuộc cải cách-mở cửa.
c)
Nhờ công cuộc cải tổ xã hội chủ nghĩa.
d)
Nhờ thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
19.
Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước trong hoàn cảnh nào sau đây?
a)
Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội.
b)
Đất nước lâm vào khủng hoảng.
c)
Trung Quốc đã hoàn thành và thành công trong cuộc đổi mới - mở cửa.
d)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
20.
Một trong các thách thức của chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc là gì?
a)
Sự suy giảm tốc độ kinh tế, chất lượng tăng trưởng còn thấp.
b)
Kinh tế Trung Quốc phát triển không đồng bộ.
c)
Tài chính ở Trung Quốc thường xuyên bị lạm phát.
d)
Sự cạnh tranh quyết kiệt của kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản.
21.
Nội dung nào không phải hạn chế để lại cho nền kinh tế Trung Quốc sau thời gian tăng trưởng tốc độ cao chưa được khắc phục kịp thời là gì?
a)
Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
b)
Mức độ chênh lệch giàu-nghèo.
c)
Tệ nạn xã hội kéo dài.
d)
Đời sống nhân dân được cải thiện.
22.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn nhiều vướng mắc bất cập. Đó là
a)
hạn chế của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
b)
thách thức của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
nguyên nhân làm cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn.
d)
thách thức của công cuộc đổi mới ở Trung Quốc.
23.
Tiếp tục phát huy những thành tựu của công cuộc đổi mới, kiên trì mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội là
a)
mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
b)
phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
triển vọng của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
d)
khoảng cách dầu nghèo gia tăng.
24.
Nội dung nào dưới đây là thách thức về kinh tế ở Việt Nam trong công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội?
a)
Khoảng cách giàu nghèo gia tăng.
b)
Nhiều dịch vụ công ích còn hạn chế.
c)
Công nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp, giá trị gia tăng không cao.
d)
Chất lượng giáo dục, y tế còn hạn chế.
25.
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới?
a)
Khi Liên Xô giành thắng lợi trong chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Khi cách mạng Trung Quốc thành công 1949.
c)
Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu giành thắng lợi.
d)
Khi cách mạng Cu Ba thành công 1959.
26.

Sự kiện nào không góp phần đã mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa?

a)
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).
b)
Thắng lợi của cách mạng cách mạng Trung Quốc (1949).
c)
Thắng lợi của cách mạng cách mạng Cuba (1959).
d)
Thắng lợi của nhân dân Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích ở châu Phi.
27.
Nhận định nào sau đây là đúng về hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trong nhiều thập niên của thế kỉ XX?
a)
Trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế.
b)
Là lực lượng đồng minh với Mỹ trong chiến tranh lạnh.
c)
Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ Âu-Á-Phi- Mỹ latinh.
d)
Là lực lượng độc lập, đối lập với các nước trong thế giới thứ ba.
28.
Hiện nay, những nước nào tiếp tục đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Việt Nam, Lào, Campuchia và Ấn Độ.
b)
Trung Quốc, Việt Nam và Lào, Cuba.
c)
Trung Quốc, Cuba và Việt Nam, Triều Tiên.
d)
Trung Quốc, Việt Nam và Bắc Triều Tiên.
29.
Nguyên nhân khách quan làm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô cũng hoảng và sụp đổ là gì?
a)
Quá trình cải cách, cải tổ phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng về đường lối.
b)
Đường lối lãnh đạo, chủ quan, duy ý chí.
c)
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
d)
Áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm.
30.
Quốc gia nào dẫn đầu chống phá chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
a)
Pháp.
b)
Anh.
c)
Mỹ.
d)
Đức.
31.
Sự kiện nào đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân và sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu?
a)
Hồng quân Liên Xô tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
b)
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
c)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d)
Nước Đức thống nhất năm 1990.
32.
Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1985), nước ta lâm vào
a)
tình trạng
b)
suy thoái về kinh tế.
c)
khủng hoảng kinh tế - xã hội.
d)
kinh tế chậm phát triển.
33.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội ở nước ta trong những năm 1976 - 1985 là
a)
Sai lầm về chủ trương, chỉ đạo diễn ra nghiêm trọng và kéo dài.
b)
tác động của cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
nền kinh tế nước ta bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
d)
do chính sách cấm vận của Mĩ và phương Tây.
34.
Đảng và Nhà nước Việt nam tiến hành công cuộc đổi mới là nhằm
a)
đưa đất nước hội nhập vào khu vực và thế giới.
b)
tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.
c)
khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
d)
đưa nước ta trở thành “con rồng” kinh tế ở châu
35.
Đâu không phải là nhân tố khách quan tác động đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta tiến hành công cuộc đổi mới (từ 1986)?
a)
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
b)
Cuộc khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và Đông Âu.
c)
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
d)
Quan hệ quốc tế từ đối đầu chuyển sang đối thoại, hợp tác.
36.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
a)
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
b)
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
c)
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
d)
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
37.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986), trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực
a)
văn hóa.
b)
chính trị.
c)
tư tưởng.
d)
kinh tế.
38.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12/1986), chủ trương đổi mới kinh tế là
a)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nhà nước không kiểm soát.
c)
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp.
d)
phát triển kinh tế quốc doanh do nhà nước nắm độc quyền mọi mặt.
39.
Sự kiện nào góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh mẽ?
a)
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh
b)
Bán đảo Triều Tiên bị chia đôi tại vĩ tuyến 38.
c)
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội phát xít Nhật.
d)
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai.
40.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
a)
chứng tỏ học thuyết Mác-Lênin không còn phù hợp.
b)
làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại.
c)
làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.
d)
giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
41.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
a)
Đổi mới về kinh tế trước, sau đó đổi mới về chính trị.
b)
Kiên định sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản.
c)
Tập trung đổi mới triệt để về kinh tế và chính trị.
d)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
42.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
a)
Đổi mới về kinh tế trước, sau đó đổi mới về chính trị.
b)
Kiên quyết không chấp nhận đa nguyên về chính trị.
c)
Tập trung đổi mới triệt để về kinh tế và chính trị.
d)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
43.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
a)
Đổi mới toàn diện, lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm.
b)
Tiến hành đổi mới về kinh tế, từng bước đổi mới về chính trị.
c)
Tập trung đổi mới triệt để về kinh tế và chính trị.
d)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
44.
Từ sự thất bại trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu dẫn đến chủ nghĩa xã hội sụp đổ, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc đổi mới ở nước ta?
a)
Con đường, biện pháp cải tổ và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong quá trình đổi mới.
c)
Nâng cao trình độ dân trí để khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
Cách thức, con đường phát triển vốn xuất phát từ kinh tế nông nghiệp.
45.
Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ quốc tế là
a)
Liên bang Nga.
b)
Cadắtxtan.
c)
Ucraina.
d)
Bêlôrútxia.
46.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính thế giới?
a)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc
d)
Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công trở thành “con rồng” kinh tế của châu
47.
Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc chứng minh
a)
chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.
b)
chủ nghĩa xã hội chỉ phù hợp ở khu vực châu Á, Mỹ Latinh.
c)
chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành lực lượng mạnh nhất thế giới.
d)
định hướng cải cách lấy chính trị làm trọng tâm là phù hợp.
48.
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ
a)
ta đã phát huy được sức mạnh của toàn dân.
b)
phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
c)
quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng.
d)
đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
49.
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta từ năm 1986 đến nay là gì?
a)
Bối cảnh quốc tế và khu vực tạo ra thời cơ, thuận lợi.
b)
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Áp dụng thành công những thành tựu khoa học – công nghệ.
d)
Xu thế toàn cầu hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ.
50.
Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 – 1986) đến nay là
a)
huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
b)
tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
c)
duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
d)
đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
51.
Từ sau năm 1991 đến nay, quốc gia nào đã từng bước cải cách, mở cửa, đổi mới kiên định đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Việt Nam, Lào, Campuchia và Ấn Độ.
b)
Trung Quốc, Việt Nam, Cuba và Lào.
c)
Trung Quốc, Cuba, Việt Nam và Liên Xô.
d)
Trung Quốc, Việt Nam và Bắc Triều Tiên.
52.
Hiện nay, những khu vực nào không có quốc gia đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Đông Bắc
b)
Nam
c)
Đông Nam
d)
Mỹ Latinh.
53.
Quy mô GDP quốc gia nào sau đây vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).
a)
Ấn Độ.
b)
Mỹ.
c)
Trung Quốc.
d)
Việt Nam.
54.
Một trong những thành tựu nổi bật về kinh tế của Trung Quốc sau cải cách là
a)
Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu vào không gian).
b)
Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu, hệ thống đường sắt cao tốc.
c)
Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, các trung tâm dữ liệu hiện đại.
d)
Trung Quốc có quy mô nền kinh tế xếp thứ hai thế giới.
55.
Một trong những thành tựu nổi bật về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc sau cải cách là
a)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên 100 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021).
b)
Bình quân tăng trưởng hàng năm là 9,5% (1980 - 2017.
c)
Quy mô GDP vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).
d)
Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu vào không gian);
56.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đạt được có ý nghĩa
a)
cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Trung Quốc trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”.
c)
Trung Quốc đổi mới lấy chính trị làm trọng tâm là đúng đắn.
d)
Trung Quốc trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới đơn cực”.
57.
Người khởi xướng đường lối đổi mới ở Trung Quốc từ năm 1978:
a)
Giang Trạch Dân.
b)
Đặng Tiểu Bình.
c)
Hồ Cẩm Đào.
d)
Chu Ân Lai.
58.
Từ những thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc đổi mới ở đất nước ta từ năm 1986?
a)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
b)
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
c)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
d)
Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm.
59.
Từ những thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc đổi mới ở đất nước ta từ năm 1986?
a)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
b)
Tập trung cải cách triệt để về kinh tế và chính trị.
c)
Tiến hành cải cách về chính trị rồi đến kinh tế.
d)
Kiên định sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
60.
Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
b)
Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…
c)
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
d)
Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.
61.
Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
a)
Liên Xô.
b)
Trung Quốc.
c)
Việt Nam.
d)
Cu-ba.
62.
Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc
a)
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
cải cách ruộng đất.
c)
quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
d)
ban hành các quyền tự do, dân chủ.
63.
Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu
a)
đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
d)
tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.
64.
Năm 1949, Trung Quốc đã
a)
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.
b)
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
c)
tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
d)
hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
65.
Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c)
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
d)
Đại Hàn Dân Quốc.
66.
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?
a)
1990
b)
1991
c)
1992
d)

1989

67.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)
Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.
b)
Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
c)
Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.
d)
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
68.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)
Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.
b)
Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.
c)
Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.
d)
Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.
69.
Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc
a)
tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
b)
tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
c)
thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
d)
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
70.
Từ năm 1986 đến nay, Lào
a)
thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.
b)
đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.
c)
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
d)
bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
71.
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh
a)
sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
b)
chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
c)
chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
d)
chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
72.
Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định
a)
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
b)
chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
c)
chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
d)
chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
73.
Từ khi tiến hành cải cách - mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?
a)
Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.
b)
Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.
c)
Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.
d)
Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)
Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
c)
Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.
d)
Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
75.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.
b)
Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
c)
Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới.
d)
Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.
76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)
Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.
b)
Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
c)
Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
d)
Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
77.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
c)
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
d)
Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.