Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
mở đường cho tư bản nghĩa phát triển.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
B. xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
tư sản.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
quý tộc mới.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
địa chủ.
nông dân.
công nhân.
chủ nô.
Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Giai cấp tư sản.
quý tộc mới.
chủ nô.
địa chủ.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
mục tiêu của cách mạng.
phương pháp đấu tranh.
kết quả cuối cùng.
giai cấp lãnh đạo.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
mục tiêu của cách mạng.
kết quả cuối cùng.
quần chúng nhân dân.
phương pháp đấu tranh.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Mở đường cho cách mạng công nghiệp.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.
Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.
B. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
C. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
D. Đưa giai cấp tư sản và quý tộc mới lên nắm quyền lập hiến.
Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?
Đề cao quyền công dân và quyền con người.
Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.
Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.
Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?
Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.
Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.
Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.
Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?
Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.
Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.
Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
Giai cấp tư sản liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.
Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì nội dung nào sau đây?
Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?
Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.
Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.
Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.
Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa Tư bản hiện đại đã khoác trên mình nó một bộ áo cách mới và bộ áo cách đó đã phần nào che đậy được một số khuyết tật cố hữu của Chủ nghĩa Tư bản. Tuy nhiên, Chủ nghĩa Tư bản bản đầu sao vẫn là Chủ nghĩa Tư bản với bản chất xã hội mang nặng sự ích kỉ, lợ ích cá nhân, dễ dàng rẫy bỏ tình người, mâu thuẫn”. (GS.TS Vũ Văn Hiền, “Nhận thức về chủ nghĩa tư bản hiện đại”, Báo điện tử VOV, Thứ Năm, ngày 26/08/2010). b)
a) Đoạn trích trên đề cập đến tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b) Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)
c) Chủ nghĩa tư bản thúc đẩy nền sản xuất phát triển mạnh và đạt tới mức điển hình nhất trong lịch sử.
d) Chủ nghĩa tư bản đã không điều chỉnh, không tận dụng được các thành tựu khoa học công nghệ để tồn tại, phát triển nên đã suy yếu.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuối tháng 8-1789, ở nước Pháp Quốc hội Lập hiến đã thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền với khẩu hiệu nổi tiếng: 'Tự do – Bình đẳng – Bác ái'. Tuyên ngôn gồm 17 điều, thừa nhận quyền tự do, bình đẳng của con người và khẳng định chủ quyền của nhân dân, đồng thời tuyên bố quyền sở hữu là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm.”
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền thừa nhận về quyền tự do, bình đẳng và quyền sở hữu của con người.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ở Pháp được công bố bởi giai cấp tư sản công thương.
Khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” thể hiện khát vọng và ý chí của nhân dân Pháp về quyền con người.
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền đã xây dựng cho nước Pháp thiết chế xã hội mới, hiện đại hơn.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là một nước nông nghiệp. Công cụ và phương thức canh tác thô sơ, lạc hậu, năng suất thu hoạch rất thấp. Dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông. Nông dân không có ruộng đất, phải nộp địa tô hết sức nặng nề, phải thực hiện mọi nghĩa vụ phong kiến với lãnh chúa. Đời sống nông dân ngày càng khốn quẫn bởi sự bóc lột đến cực của lãnh chúa phong kiến và Giáo hội. Nạn đói thường xuyên xảy ra.”
Cuối thế kỉ XVIII, ngành kinh tế công nghiệp, ngoại thương là chủ yếu ở nước Pháp.
Nông dân Pháp bị áp bức nặng nề bởi lãnh chúa, tư bản, chế độ phong kiến.
Công cụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước Pháp thế kỉ XVIII vẫn thô sơ, lạc hậu.
Nông dân ở Pháp cuối thế kỉ XVIII phải chịu cảnh đói do tô cao, thuế nặng nề.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau: “Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh có ấn vua' nhằm khống bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước.”
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.
Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.
Mâu thuẫn giữa tầng cấp thứ tư và tầng lớp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.
Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.
Câu 5: Đọc đoạn trích Sự phát triển của công nghiệp len đã ngày càng mạnh nên nghề nuôi cừu trở thành nghề có lợi nhất. Địa chủ không theo lối cũ là thu tô trực tiếp của nông dân nén đất nữa mà chuyển sang bỏ vốn cướp cánh đồng tước đoạt ruộng đất nông dân đang cày cấy, đuổi họ ra khỏi đất riêng và mở rộng đồng cỏ, phát triển chăn nuôi, thành đồng cỏ chăn cừu và cấm súc vật của nông dân vào đồng cỏ. Nông dân không có trồng trọt và chăn nuôi, bị đẩy bùng loạt ra khỏi làng mạc, trở thành những người vô sản lưu vong. Thế kỉ XVI tại Mô – mo – tơ miêu tả cảnh đó như sau 'những con cừu xưa kia là loài ngoan ngoãn, hiền hậu biết bao, bây giờ đều trở thành những con vật hung tợn, ham lam. Chúng ăn thịt người, phá hoại ruộng vườn, nhà cửa và thành phố.'
Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào 'rào đất cướp ruộng' ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len.
Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh.
d. Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản
Câu 6. Cho đoạn thông tin về các cuộc cách mạng tư sản, trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng tư sản gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc nhằm xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc. Nhiệm vụ dân chủ nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến
a. Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
b. Các cuộc cách mạng tư sản chỉ hướng đến nhiệm vụ xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến chuyên chế.
c. Cách mạng tư sản diễn ra dưới nhiều hình thức nhưng đều tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
d. Thực hiện nhiệm vụ dân tộc quan trọng hơn nhiệm vụ dân chủ đối với các cuộc cách mạng tư sản .
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Điều 1: Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.
Điều 17: Sở hữu quyền là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có thể bị truất quyền đó trừ phi khi nào do sự cần thiết chung được xác nhận một cách hợp pháp đòi hỏi rõ ràng phải làm như vậy, nhưng với điều kiện phải bồi thường công bằng và được thực hiện ngay trước đó”.
(Trần Văn Trị (1989), Cách mạng Pháp 1789, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 19-21)
a. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
b. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789 đề cao quyền lợi của giai cấp tư sản.
c. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
d. Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; … quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.
(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)
a. Sự cai trị của của vua Lu-I XVI gây bất mãn trong quần chúng nhân dân Pháp.
Đức.b. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ chuyên chế gây bất mãn cho 3 đẳng cấp
c. Trước cuộc cánh mạng 1789, Pháp là quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến
d. Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.
Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
Pháp.
Đức.
I-ta-li-a
Anh.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
đổi mới hình thức kinh doanh.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
mở rộng thị trường.
hợp tác kinh tế.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức.
I-ta-li-a.
Nhật
Anh.
Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Tây Ban Nha
B. Anh và Pháp.
C. Mỹ và Đức.
D. I-ta-li-a và Nhật.
Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Bồ Đào Nha.
B. Anh và Pháp.
C. Mỹ và Đức.
D. I-ta-li-a và Nhật.
Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?
Nhà Tống.
Nhà đường.
Nhà Thanh.
Nhà Nguyên.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
vô sản và tư sản.
chủ nô và tư sản.
các nhà tư bản lớn.
địa chủ và quý tộc.
Các hình thức tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Tơ-rớt, Đai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Con-sen, Tơ-rớt.
Đai-bát-xư, Con-sen.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Các-ten.
Tơ-rớt.
Đai-bát-xư.
Xanh-đi-ca.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
Pháp.
Đức.
Anh.
Mỹ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Quân sự, văn hóa.
Văn hóa – giáo dục.
Chính trị, ngoại giao.
Khoa học – công nghệ.
Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Kinh nghiệm quản lí.
Liên minh quân sự.
Liên kết khu vực.
Hợp tác quốc tế.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
Sự ra đời của tổ chức liên kết khu vực.
Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?
Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.
Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.
Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.
Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
phát triển khoa học – kĩ thuật.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
nguyên liệu và nguồn nhân công.
Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết kinh tế, lĩnh vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lôi thời.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lôi thời.
Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
Là cuộc cách mạng tư sản nhưng không triệt để.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?
Là cuộc cách mạng đánh đổ tư sản triệt để.
Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.
Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.
Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.
Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.
Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.
Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.
Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?
Khủng hoảng kinh tế, tài chính.
Sự chênh lệch giàu nghèo.
Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.
Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.
Câu 1. Đọc đoạn trích và trả lời đúng/sai: "Chủ nghĩa Tư bản hiện đại đã khoác trên mình nó một bộ áo cánh mới và bộ áo cánh đó đã phần nào che đậy được một số khuyết tật cố hữu của Chủ nghĩa Tư bản. Tuy nhiên, Chủ nghĩa Tư bản ban đầu sao vẫn là Chủ nghĩa Tư bản với bản chất xã hội mang nặng sự phi lý, là chế độ đầy rẫy bất công phi lý, mâu thuẫn".
Đoạn trích trên đề cập đến tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. (Đúng/Sai)
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1945). (Đúng/Sai)
Chủ nghĩa tư bản thúc đẩy nền sản xuất phát triển mạnh và đạt tới mức điển hình nhất trong lịch sử. (Đúng/Sai)
Chủ nghĩa tư bản đã không điều chỉnh, không tận dụng được các thành tựu khoa học công nghệ để tồn tại, phát triển nên đã suy yếu. (Đúng/Sai)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng....”.
(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Đại cương Lịch sử thế giới cận đại, Tập 1,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997, tr.266)
a) Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đã đưa sản lượng thép tăng nhanh ở châu Âu.
b) Việc chế tạo máy, đường ray là mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim
c) Mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim là sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh
d) Thép được không được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành sản xuất đương thời.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thật có thể thấy, bản thân thị trường tự do của chủ nghĩa tư bản không thể giúp giải quyết được những mâu thuẫn, và trong nhiều trường hợp còn làm cho các mâu thuẫn đó trở nên gay gắt hơn, đặc biệt ở các nước nghèo; làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa lao động và tư bản, giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển”. Chọn Đúng (S) hoặc Sai (Đ).
a) Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng lớn, làm trầm trọng thêm những mâu thuẫn.
b) Chủ nghĩa tư bản vẫn không thể khắc phục được những mâu thuẫn cơ bản vốn có của nó.
c) Các cuộc khủng hoảng, xung đột sắc tộc vẫn tiếp tục diễn ra.
d) Chủ nghĩa tư bản có thể giải quyết những cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính trên thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta thừa nhận rằng, chủ nghĩa tư bản chưa bao giờ mang tính toàn cầu như ngày nay và cũng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhất là trong lĩnh vực giải phóng và phát triển sức sản xuất, phát triển khoa học và công nghệ”.
a) Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại những nguồn lực để phát triển kinh tế.
b) Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện trên lĩnh vực khoa học – công nghệ.
c) Nhiều nước tư bản phát triển trên cơ sở các điều kiện kinh tế cao, áp dụng sự phát triển của khoa học – công nghệ.
d) Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp của mình đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước khi gặp lại”.
Giai cấp vô sản đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
b) Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
c) Giai cấp vô sản tạo ra những nguồn lực sản xuất cho sự hình thành của chủ nghĩa tư bản.
d) Chủ nghĩa tư bản đã thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong nền kinh tế hiện đại. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chủ nghĩa trên thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.
a) Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền.
b) Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.
c) Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.
d) Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên “tư bản tài chính”.
