wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 78

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

2.

“Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng “chiến thắng không cần chiến tranh”(1) để chủ nghĩa tư bản trở thành “điểm đến cuối cùng của lịch sử”(2)… Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!”

a)

a) Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.

b)

b) Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

c)

c) Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

d)

d) Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

3.

Tư liệu 1: “Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ năm 1986) đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt. Những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.”

Tư liệu 2: “Từ năm 1986, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Sau hơn 35 năm đổi mới, nhân dân Lào giành dược những thành tựu cơ bản, thực hiện thành công hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế, đồng thời tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế, xã hội.”

a)

a. Tư liệu 1, 2 trình bày những thành tựu của công cuộc đối mới đất nước ở Lào và Việt Nam.

b)

b. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam có tính chất của một cuộc cải cách chính trị và hành chính.

c)

c. Đổi mới ở Lào và Việt Nam đã đem lại lợi ích cho nhân dân, nâng cao vị thế của đất nước.

d)

d. Đây là cuộc cải cách, mở cửa đầu tiên thực hiện thành công ở các nước xã hội chủ nghĩa.

4.
a)

a) Trung Quốc vươn lên vị trí kinh tế thứ hai thế giới (từ năm 2010) sau Mỹ.

b)

b) Những thành tựu kinh tế đã đưa Trung Quốc vươn lên bá chủ thế giới trong giai đoạn hiện nay

c)

c) Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào không gian vũ trụ.

d)

d) Thành tựu công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

5.

“Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa "hòn đảo tự do" bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc”.

a)

a) Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.

b)

b) Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c)

c) Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở MĩLatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

d) Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.

6.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới vùng biển Ca-ri-bê thuộc khu vực Mỹ-la-tinh. Các nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển và lớn mạnh, có vị trí quan trọng trên thế giới.

a)

a) Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

b) Sau chiến tranh thế giới thứ hai trong quan hệ quốc tế chỉ tồn tại duy nhất hệ thống XHCN.

c)

c) Những thành tựu của các nước XHCN đã khẳng định tính ưu việt của CNXH .

d)

d) Sự lớn mạnh của hệ thống XHCN đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

7.

Bảng về một số sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô:

a)

a) Sau khi Liên Xô sụp đổ kéo theo chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu.

b)

b) Sự tan rã của nhà nước Liên bang Xô viết đã chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.

c)

c) Sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu đánh dấu sự sụp đổ của CNXH trên toàn thê giới.

d)

d) Từ sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam.

8.

Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959, nước Cộng hoà Cu - ba được thành lập. Chính phủ cách mạng đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa. Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ, nhưng nhân dân Cu - ba vẫn kiên định đi theo con đường chủ nghĩa xã hội.

a)

a) Ngày 1/1/1959, Nước Cộng hoà Cu- ba thành lập là kết quả thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ.

b)

b) Ngay sau khi thành lập, nước Cộng hoà Cu-ba bắt tay ngay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

c) Những thành tựu của Cu - ba trong công cuộc xây dựng CNXH là nguồn cổ vũ các nước Mỹ-La-tinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

d) Chính sách cấm vận của Mỹ không cản trở được công cuộc xây dựng CNXH ở Cu-ba.

9.

Một trong những mục tiêu tiêu biểu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

10.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Địa chủ

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Tư sản

11.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Quý tộc mới

c)

Quý tộc tư sản hóa

d)

Giai cấp công nhân

12.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu cách mạng

b)

Kết quả cuối cùng

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Phương pháp đấu tranh

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy tư tưởng, dọn đường cho quần chúng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy tư tưởng, dọn đường cho quần chúng đấu tranh

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội

15.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ

16.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Cải cách đất nước

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa phát xít

17.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

18.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

19.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

20.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và dân sinh

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và dân quyền

21.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

Tư sản và chủ nô

b)

Tư sản và quý tộc mới

c)

Tăng lữ và quý tộc

d)

Chủ nô và quý tộc

22.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu

d)

Đặt cơ sở thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

23.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh

24.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Cải cách đất nước

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa phát xít

25.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

Xâm lược thuộc địa

b)

Giao lưu buôn bán

c)

Mở rộng thị trường

d)

Hợp tác kinh tế

26.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

Châu Á, châu Mĩ và khu vực Tây Âu

b)

Châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ

c)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh

d)

Châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

27.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất

28.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

29.

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917) là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành tập thể hóa nông dân

c)

Khôi phục phát triển kinh tế, chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

30.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố

a)

Thành lập chính quyền Xô viết

b)

Thông qua sắc lệnh “Hòa bình”

c)

Thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”

31.

Mới thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết gồm các nước cộng hòa

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

32.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là

a)

Búa liềm trên quả địa cầu

b)

Ngôi sao vàng năm cánh

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm

d)

Bánh răng và bông lúa nước

33.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị về đối điều lệ Đảng Cộng sản

34.

Nội dung nào sau đây là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Thống nhất về văn hóa

d)

Phân biệt về chủng tộc

35.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

b)

Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

36.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới

37.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác để khẳng định vị thế đất nước

c)

Đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ

38.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

39.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

40.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

41.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của các nước đế quốc

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc can thiệp của phát xít Đức

42.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

43.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Có ví dụ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

44.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn chính?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

45.

Nhiệm vụ nào sau đây không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 - 1949?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Quốc hữu hóa tài sản tư bản

c)

Tiến hành chiến tranh du kích

d)

Thực các quyền tự do, dân chủ

46.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng

a)

Kinh tế thị trường

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Đổi mới chính trị

47.

Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được hưởng quyền lợi nào?

a)

Miễn phí y tế và giáo dục

b)

Làm việc 30 giờ mỗi tuần

c)

Miễn không nộp thuế

d)

Tham gia trực tiếp vào chính phủ

48.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978), lĩnh vực nào được đặt làm trọng tâm?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Quân sự

49.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là gì?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Phóng thành công tàu Thần Châu 5

c)

Ngành công nghệ sinh học phát triển mạnh

d)

Xây dựng thành công đập Tam Hiệp

50.

Đặc khu kinh tế đầu tiên ở Trung Quốc là địa danh nào?

a)

Thâm Quyến

b)

Thượng Hải

c)

Bắc Kinh

d)

Trùng Khánh

51.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia?

a)

Sự ra đời các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

b)

Chiến tranh thế giới kết thúc

c)

Liên bang Xô viết thành lập

d)

Cách mạng Cu-ba giành thắng lợi

52.

Nguyên nhân chủ quan giúp các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945–1973) là gì?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô

b)

Tinh thần tự lực, tự cường

c)

Tài nguyên rất phong phú

d)

Học tập mô hình phương Tây

53.

Điểm tương đồng giữa cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Liên Xô (1985) và Việt Nam (1986) là gì?

a)

Tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa

c)

Đều tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng

d)

Cùng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

54.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á lựa chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Phi-líp-pin

55.

Tháng 12-1975, nhà nước nào được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia

56.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả quốc gia

b)

Thực hiện chính sách cấm vận với khu vực Đông Nam Á

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ với các nước

d)

Bắt tay với Mĩ chống Liên Xô và các nước Tây Âu

57.

Mục tiêu chủ yếu của cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) là gì?

a)

Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

Hoàn thành triệt để cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

58.

Trong cải cách – mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lĩnh vực làm trọng tâm là gì?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Văn hóa

59.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

60.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học – kĩ thuật

c)

Công cuộc cải tổ thất bại do nhiều sai lầm

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

61.

Về chính trị, thành tựu nổi bật của cải cách – mở cửa Trung Quốc (1978) là gì?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng cải thiện và nâng cao

d)

Trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí và thiết bị quân sự

62.

Một trong những khó khăn của Cu-ba trong xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là gì?

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo khó điều hòa

63.

Trong những năm 1944–1949, nhân dân các nước ở khu vực nào nổi dậy giành chính quyền, lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

64.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

65.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam ký năm 1973

c)

Kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

Thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

66.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là gì?

a)

Tăng trưởng cao trong nhiều năm

b)

Trở thành nước công nghiệp mới

c)

Tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực

d)

Thu nhập bình quân đứng hàng đầu khu vực

67.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 1980 có điểm nổi bật nào?

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

b)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp

c)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng

d)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa vững mạnh

68.

Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu

c)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu

69.

Vai trò của các cách mạng Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949) và Cu-ba (1959) giành thắng lợi là gì?

a)

Mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất của thế giới

c)

Tạo sự cân đối mọi mặt giữa hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới

d)

Khiến hệ thống xã hội chủ nghĩa hoàn toàn thắng thế trên thế giới

70.

Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhiều năm nhờ yếu tố khách quan nào?

a)

Quyết tâm cải cách của Đảng, Chính phủ và nhân dân

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn

c)

Tận dụng cơ hội của hội nhập và toàn cầu hóa

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

71.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Ấn Độ

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản

c)

An-giê-ri, Tuy-ni-đi, Ma-rốc, Ai Cập, Xu-đăng

d)

Trung Quốc, Cu-ba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên

72.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) mang ý nghĩa gì?

a)

Hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

b)

Chấm dứt ách thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến

c)

Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

73.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

Trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

74.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách – mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu Thần Châu vào không gian vũ trụ.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của Trái Đất.

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

75.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

76.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã thực hiện điều gì?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước.

b)

Kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.

d)

Giải quyết vấn đề hòa bình cho nhân dân, ruộng đất cho nông dân.

77.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

78.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.

Một loạt các nước Đông Âu được thành lập: Cộng hoà nhân dân Ba Lan (1944), Cộng hoà nhân dân Ru-ma-ni (1944), Cộng hoà Hung-ga-ri (1945), Cộng hoà Tiệp Khắc (1945), Liên bang Cộng hoà dân chủ nhân dân Nam Tư (1945), Cộng hoà nhân dân An-ban-ni (1945), Cộng hoà Bun-ga-ri (1946), Cộng hoà dân chủ Đức (1949).

a)

a) Sau chiến tranh thế giới thứ hai sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đánh dấu Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống trên toàn thế giới.

b)

b) Năm 1945 có nhiều nước quốc gia ở Đông Âu được thành lập nhất.

c)

c) Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu là điều kiện tiên quyết đối với sự thành lập các nước Đông Âu.

d)

d) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu không phải là kết quả khách quan của những điều kiện quốc tế và trong nước trong thời kì chiến tranh thế giới thứ hai.