wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HK1 SỬ

Total questions: 80

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Công nghiệp phát triển

c)

Thương mại hàng hóa

d)

.Sản xuất quy mô lớn

2.

Câu 2. Xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 có điểm gì nổi bật?

a)

Nhiều đảng phái chính trị được thành lập

b)

Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

c)

Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

d)

Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

3.

Câu 3. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa

a)

Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

b)

Samurai (võ sĩ)

c)

Địa chủ vừa và nhỏ

d)

Quý tộc

4.

Câu 4. Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

A. Phong kiến quân phiệt

b)

C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ

c)

B. Công nghiệp phát triển

d)

D. Tư bản chủ nghĩa

5.

Câu 5. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng

b)

B. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

c)

C. Các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

d)

D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

6.

Câu 6. Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bật đã diễn ra ở Nhật Bản là

a)

A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ

b)

B. Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi

c)

C. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu

d)

D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán

7.

Câu 7. Cuộc Duy tân Minh trị ở Nhật Bản (1868) có ý nghĩa như một cuộc

a)

A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

B. Cách mạng dân chủ nhân dân

c)

C. Cách mạng vô sản

d)

D. Cách mạng tư sản.

8.

Câu 8. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã chọn giải pháp nào?

a)

A. Thực hiện các cải cách tiến bộ

b)

B. Thiết lập chế độ Mạc phủ mới.

c)

C. Duy trì chế độ quân chủ

d)

D. Nhờ sự trợ giúp của phương Tây

9.

Câu 9. Mục đích của Thiên Hoàng Minh Trị trong việc thực hiện cải cách kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục… là gì?

a)

A. Biến Nhật Bản trở thành cường quốc châu Á.

b)

B. Đưa Nhật Bản phát triển như phương Tây.

c)

C. Giúp Nhật bản thoát khỏi sự lệ thuộc phương Tây.

d)

D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng nước phong kiến lạchậu.

10.

Câu 10. Cuộc cải cách Minh Trị được thực hiện trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

b)

B. Kinh tế, ngoại giao, quân sự, giáo dục

c)

C. Chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục, quân sự

d)

D. Chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao với Mĩ

11.

Câu 11. Ý nào không phản ánh đúng trong chính sách cải cách về mặt quân sự của Nhật Bản?

a)

A. Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội

b)

B. Huấn luyện, tổ chức theo kiểu phương Tây

c)

C. Chú trọng sản xuất đạn dược, vũ khí, đóng tàu…

d)

D. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế chế độ trưng binh

12.

Câu 12. Thể chế chính trị của Nhật Bản được xác lập sau cuộc Duy tân Minh Trị là:

a)

A. Quân chủ chuyên chế

b)

B. Quân chủ lập hiến

c)

C. Cộng hòa đại nghị

d)

D. Cộng hòa tổng thống

13.

Câu 13. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ sau năm 1868 là:

a)

A. Tạo tiền đề để Nhật giành chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.

b)

B.Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành nước thuộc địa

c)

C. Đưa Nhật Bản tiến nhanh lên con đường đế quốc chủ nghĩa

d)

D. Đưa Nhật Bản nhanh chóng gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc.

14.

Câu 14. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

a)

A. Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

b)

B. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường chủ nghĩa tư bản phương Tây

c)

C. Đưa Nhật Bản trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

d)

D. Xó bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

15.

Câu 15. Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản mang tính chất là:

a)

A. Cuộc cách mạng tư sản không triệt để

b)

B. Cuộc cách mạng công nghiệp

c)

C. Cuộc cách mạng tư sản

d)

D. Cuộc cách mạng dân chủ.

16.

Câu 16. Từ thế kỉ XVIII, nhất là sang thế kỉ XIX, Trung Quốc đứng trước nguy cơ trở thành

a)

A. “Sân sau” của các nước đế quốc

b)

B. “Ván bài” trao đổi giữa các nước đế quốc

c)

C. “Quân cờ” cho các nước đế quốc điều khiển

d)

D.“Miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé

17.

Câu 17. Học thuyết Tam dân ở Trung Quốc do ai khởi xướng?

a)

A. Khang Hữu Vi

b)

B. Viên Thế Khải

c)

C. Mao Trạch Đông

d)

D. Tôn Trung Sơn

18.

Câu 18. Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc được thành lập năm 1905 là

a)

A. Quốc Dân đảng Trung Quốc

b)

B. Trung Quốc đồng minh hội

c)

C. Đảng quốc dân đại hội

d)

D. Đảng xã hội dân chủ

19.

Câu 19. Mâu thuẫn dân tộc cơ bản nhất trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn

a)

A. Quần chúng nhân dân với chính quyền Mãn Thanh.

b)

B. Giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

C. Giai cấp công nhân với tư sản

d)

D. Nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc xâm lược.

20.

Câu 20. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

B. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

c)

C. Có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc một số nước châu Á.

d)

D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Trung Quốc

21.

Câu 21. Ý nào không đúng với mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

a)

A. Đánh đổ Mãn Thanh

b)

B. Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc

c)

C. Tấn công tô giới của các nước đế quốc ở Trung Quốc.

d)

D. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.

22.

Câu 22. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911 là

a)

A. Một số người lãnh đạo trong tổ chức Đồng minh hội không kiên quyết, chủ trương thương lượng với kẻ thù.

b)

B. Để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt

c)

C. Không giải quyết vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân

d)

D. Không thực hiện vấn đề giải phóng dân tộc là vấn đề cơ bản của cách mạng.

23.

Câu 23. Nguyên nhân trực tiếp tác động làm bùng nổ cách mạng Tân Hợi năm 1911 là

a)

A. Mâu thuẫn nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn tư sản với công nhân đường sắt

c)

C. Sự kiện “ Quốc hữu hóa đường sắt” của triều đình Mãn Thanh

d)

D. Quân đế quốc mở rộng xâm lược Trung Quốc.

24.

Câu 24. Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

A. Cách mạng dân chủ tư sản

b)

B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Cách mạng tư sản kiểu mới.

25.

Câu 25. Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

a)

A. Giai cấp vô sản Trung Quốc

b)

B. gGiai cấp nông dân Trung Quốc

c)

C. Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc

d)

D. Liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

26.

Câu 26. Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội dựa trên

a)

A. Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

B. Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

C. Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

D. Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

27.

Câu 27. Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội bao gồm

a)

A. công nhân, trí thức tư sản, địa chủ, sĩ phu phong kiến

b)

B. nông dân, địa chủ, thân sĩ bất bình với đế quốc

c)

C.trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, đại biểu công nông

d)

D. công nhân, nông dân, trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, sĩ phu phong kiến

28.

Câu 28. Sự kiện nào sau đây đã diễn ra vào năm 1914?

a)

A. Hội nghị Vécxai được khai mạc tại Pháp

b)

B. Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ

c)

C. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ

d)

D.Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

29.

Câu 29. Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thếkỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

c)

C. Hệ thống thuộc địa không đồng đều

d)

D. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

30.

Câu 30. Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầuthế kỉ XX chủ yếu vì

a)

A. Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới

b)

B. Vấn đề thuộc địa

c)

C. Chiến lược phát triển kinh tế

d)

D. Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại

31.

Câu 31. Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

A. Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

b)

B. Chủ động đàm phán với các nước đế quốc

c)

C. Liên minh với các nước đế quốc

d)

D. Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng

32.

Câu 32. Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

A. Sự hình thành các khối, các liên minh chính trị

b)

B. Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

c)

C. Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

d)

D. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

33.

Câu 33. Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?

a)

A. Để lôi kéo đồng minh

b)

B. Để tăng cường chạy đua vũ trang

c)

C. Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản

d)

D. Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau

34.

Câu 34. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

a)

A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

D. Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

35.

Câu 35. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

a)

A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

B. Mâu thuẫn giữa tư sản với chúa phong kiến ở các nước tư bản

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ở các nước tư bản

d)

D. Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

36.

Câu 36. Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh/đánh chớp nhoáng

b)

B. Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán

c)

C. Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước

d)

D. Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng

37.

Câu 37. Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức?

a)

A. Quân Đức tấn công Bỉ, chặn con đường ra biển, không cho quân Anh sang tiếp viện

b)

B. Quân Pháp phản công giành thắng lợi trên sông Mácnơ, quân Anh đổ bộ lên lục địa châuÂu

c)

C. Quân Đức dồn binh lực sang mặt trận phía Đông, cùng quân Áo – Hung tấn công Nga quyết liệt

d)

D. Quân Nga tấn công vào Đông Phổ, buộc Đức phải điều quân từ mặt trận phía Tây về chống lại

38.

Câu 38. Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranhthế giới thứ nhất là

a)

A. Chính phủ mới được thành lập ở Đức

b)

B. cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

c)

C. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

d)

D. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

39.

Câu 39. Nội dung nào phản ánh đúng tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

A. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Liên minh.

b)

B. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Hiệp ước

c)

C.Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

d)

D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của các nước đế quốc

40.

Câu 40. Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

A. Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

b)

B. Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

C. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

d)

D. Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

41.

Câu 41. Đêm 24-10-1917, ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

A. Nhân dân Pêtơrôgrát đập phá cung điện Mùa Đông

b)

B. Quân khởi nghĩa bao vây và chuẩn bị tấn công Cung điện Mùa đông

c)

C. Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa đông

d)

D. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân tại Pêtơrôgrát

42.

Câu 42. Luận cương tháng 4 của Lê-Nin đã xác định mục tiêu và đường lối của cách mạng Nganăm 1917 là

a)

A. Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản

b)

B. Chuyển từ cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

C. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. Chuyển từ cách mạng tư sản dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

43.

Câu 43. Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

A. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát

b)

B. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát

c)

C. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát

d)

D. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát

44.

Câu 44. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

A. Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

B. Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

C. Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

45.

Câu 45. Nội dung nào phản ánh đầy đủ lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ởNga?

a)

A. Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính,…

b)

B. Tư sản và nông dân

c)

C. Nông dân và công nhân

d)

D. Công nhân, nông dân và binh lính

46.

Câu 46. Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

B. Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

c)

C. Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

d)

D. Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

47.

Câu 47. Bản báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bônsêvích (4-1917) là

a)

A. Chính cương tháng tư

b)

B. Cương lĩnh tháng tư

c)

C. Luận cương tháng tư

d)

D. Báo cáo chính trị tháng tư

48.

Câu 48. Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

a)

A. Dân chủ tư sản

b)

B. Dân chủ cộng hòa

c)

C. Quân chủ lập hiến

d)

D. Quân chủ chuyên chế

49.

Câu 49: Cách mạng tháng Mười Nga đã thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào?

a)

A. Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống TBCN không còn là duynhất

b)

B. Tạo điều kiện cho sự ra đời các tổ chức vô sản quốc tế.

c)

C. Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

d)

D.Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

50.

Câu 50: Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lê-nin là gì?

a)

A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển

c)

C. Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản

d)

D. Duy trì chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản

51.

Câu 51: Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

A. Lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản, xây dựng chế độ mới.

b)

B. Đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bảnchủ nghĩa phát triển

c)

C. Lật đổ chế độ phong kiến do Nga Hoàng đứng đầu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga Hoàng đứng đầu, đưa nước Nga đi theo con đườngtư bản chủ nghĩa

52.

Câu 52. Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 –1918)?

a)

A. Khiến 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa

b)

B. Làm 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương

c)

C. Khiến nền kinh tế các nước châu Âu trở nên kiệt quệ.

d)

D. Dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.

53.

Câu 53. Tháng 3 – 1921 Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện

a)

A. Cải cách ruộng đất

b)

B. Chính sách cộng sản thời chiến

c)

C. Chính sách kinh tế mới

d)

D. Hợp tác hóa nông nghiệp

54.

Câu 54. Tháng 10/1917, Đảng Bônsêvích Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chínhquyền khi

a)

A. Chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

b)

B. Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích Nga

c)

C. Cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật đổ giaicấp tư sản

d)

D. Đảng Bônsêvích Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sàng lãnh đạo quần chúng tiến hành cách mạng đến thắng lợi

55.

Câu 55: Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

A. Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế

b)

B. Sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

c)

C. Sự chuyển đổi từ nền kinh tế nhiều thành phần sang nền kinh tế độc quyền của Nhà nước.

d)

D. Sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của Nhà nước

56.

Câu 56. Ý nghĩa lớn nhất mà Chính sách kinh tế mới (1921) đem lại với nước Nga Xô viết là

a)

A. Giúp nước Nga chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

B. Giúp nước Nga chiến thắng các thế lực thù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

C. Giúp nhân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôiphục kinh tế

d)

D. Giúp nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

57.

Câu 57. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập năm 1922 dựatrên yêu cầu nào?

a)

A. Thống nhất các quốc gia xã hội chủ nghĩa tồn tại trên lãnh thổ nước Nga

b)

B. Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga

c)

C. Ngăn chặn sự chống phá của các đế quốc bên ngoài

d)

D. Đoàn kết các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết để tăng cường sức mạnh về mọi mặt

58.

Câu 58. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) làt

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

59.

Câu 59. Nội dung nào không phải là đặc điểm của nông nghiệp Liên Xô trong những năm 1921-1941?

a)

Nông nghiệp tập thể hóa

b)

Nông nghiệp được cơ giới hóa

c)

Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn

d)

Tiến hành “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

60.

Câu 60. Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp

61.

Câu 61. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở

a)

Pari ( 1919-1920) và Luân Đôn (1920 – 1921)

b)

. Vécxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921-1922)

c)

Luân Đôn (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922)

d)

Oasinhtơn (1919 – 1920) và Vécxai (1921 – 1922)

62.

Câu 62. “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

a)

Hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau

b)

Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế

c)

Các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng

d)

. Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi

63.

Câu 63. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do

a)

Giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

64.

Câu 64. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập (Mĩ – Anh – Pháp và Đức – Italia – Nhật Bản) và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết trong những năm 30 của thế kỉ XX đã báo hiệu điều gì?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế chưa thể giải quyết được

b)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần

c)

Nguy cơ xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo

d)

Nguy cơ của các cuộc chiến tranh cục bộ

65.

Câu 65. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

66.

Câu 66. Lãnh tụ Tôn Trung Sơn chủ trương đấu tranh theo khuynh hướng nào?

a)

Nền cộng hòa

b)

. Ôn hòa

c)

Trung lập

d)

. Dân chủ tư sản

67.

Câu 67. Mục tiêu thành lập của Hội Quốc liên là

a)

Duy trì trật tự thế giới mới

b)

Tăng cường an ninh giữa các nước

c)

Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế

d)

. Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các nước

68.

Câu 68. Nội dung chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận.

b)

. Kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản

c)

Kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho các nước chịu ảnh hưởng chiến tranh.

69.

Câu 69. Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới của kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

b)

Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

c)

Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản

d)

Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

70.

Câu 70. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu

b)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

c)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

d)

Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

71.

Câu 71. Bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản ( 1868) đối với Việt Nam hiện nay là

a)

Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội

b)

Coi trọng tinh thần đoàn kết dân tộc và tinh thần tự cường quốc gia

c)

Tăng cường xây dựng tiềm lực quốc phòng để bảo vệ chủ quyền dân tộc

d)

Coi trọng việc phát triển các mối quan hệ ngoại giao.

72.

Câu 72. Tư tưởng của Tôn Trung Sơn trong học thuyết Tam dân có ảnh hưởng mạnh mẽ đến con đườngđấu tranh của nhà yêu nước nào ở Việt Nam đầu thế kỉ XX ?

a)

Nguyễn Tất Thành

b)

Phan Bội Châu

c)

Phan Châu Trinh

d)

Hoàng Hoa Thám

73.

Câu 73. Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là

a)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

b)

Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

c)

Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

d)

Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

74.

Câu 74. Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

Chưa lật đổ chế độ phong kiến.

b)

Chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân.

c)

. Chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền

75.

Câu 75. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Vô sản.

d)

Dân chủ tư sản chưa triệt để

76.

Câu 76. Điểm nào dưới đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc làmột cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.

b)

Chưa đụng chạm đến triều đình phong kiến Mãn Thanh.

c)

. Không mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

d)

Chưa giải quyết triệt để mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến

77.

Câu 77. Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất vì

a)

Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe

b)

Chưa đủ tiềm lực để tham chiến

c)

Không muốn “hi sinh” một cách vô ích

d)

Sợ quân Đức tấn công

78.

Câu 78. Hãy sắp xếp các sự sau đây theo trình tự thời gian

1. Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi

2. Thái tử Áo - Hung bị ám sát.

3. Anh tuyên chiến với Đức

a)

. 2, 3, 1

b)

2, 1, 3.

c)

3, 2, 1

d)

3, 1, 2.

79.

Câu 79. Yếu tố kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

a)

Làn sóng phản đối của nhân dân lan rộng

b)

Shính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

c)

. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

d)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

80.

Câu 80. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX – “đã tiến sát tớimột cuộc cách mạng”

a)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

b)

Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

c)

Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

d)

Nga hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước