Font size
Worksheetsls p2
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Câu 1. Trong các thế kỷ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
A. In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.
B. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
C. Việt Nam và Lào.
D. Mã Lai và Phi-líp-pin
Câu 2. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 3. Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-líp-pin?
A. Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Ca-vi-tô.
C. Bô-ni-pha-xi-ô.
D. Đa-ga-hô.
Câu 5. Thế kỉ XIX, nhân dân Miến Điện đấu tranh chống thực dân Anh với hình thức chủ yếu nào sau đây?
A. Bất hợp tác.
B. Chiến tranh du kích.
C. Đấu tranh đòi quyền tự trị.
D. Thỏa hiệp với chính quyền thực dân.
Câu 6. Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?
A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
C. “Tràn ngập lãnh thổ”.
D. “Chiến tranh tổng lực”.
Câu 7. Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863-1866 do ai lãnh đạo?
A. Pu-côm-bô.
B. A-cha Xoa.
C. Com-ma-đam.
D. Si-vô-tha.
Câu 8. Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?
A. Vô sản.
B. Tư sản.
C. Li khai.
D. Cực đoan.
Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất ?
A. Việt Nam.
B. Mã Lai.
C. Phi-líp-pin.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 10. Trong năm 1930, ở Đông Nam Á, Các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?
A. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin.
B. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a.
C. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xin-ga-po.
D. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện.
Câu 11. Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc.
B. Sự liên minh giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản.
C. Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản.
D. Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
Câu 12. Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
Câu 13. Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
A. Inđônêxia.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Việt Nam.
Câu 14. Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin
. D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 15. Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
A. thực dân Pháp.
B. đế quốc Mĩ.
C. thực dân Anh.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A. Việt Nam và Lào.
B. Lào và Inđônêxia.
C. Việt Nam, Lào và Inđônêxia.
D. Mianma, Việt Nam, Malaixia.
Câu 17. Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thuộc địa của
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Hà Lan.
Câu 18. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khẳng định cách mạng thuộc địa là
A. một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới.
B. một phân liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vi toàn cầu.
C. một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới.
D. một bộ phận nhưng hoạt động song song với vô sản thế giới.
Câu 19. “Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục...” là phát biểu của
A. Lý Tiểu Long.
B. Lý Quang Khiết.
C. Lý Quang Diệu.
D. Lý Quân Nhuệ.
Câu 20. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.
B. Liên minh với các nước phương Tây để tranh thựu viện trợ.
C. Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
D. Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.
Câu 21. Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
C. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
D. Cải cách và mở cửa.
Câu 22. Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Chế biến dầu mỏ.
B. Nông nghiệp.
C. Điện hạt nhân.
D. Công nghiệp vũ trụ.
Câu 23. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
B. Chiến lược kinh tế hướng nội.
C. Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Chính sách láng giềng thân thiện.
Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân Inđô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan?
B. Ca-vi-tô.
A. Pu-côm-bô.
C. Đi-pô-nê-gô-rô.
D. Si-vô-tha.
Câu 2. Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A. Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
B. Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
C. Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.
D. Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.
Câu 3. Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?
A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
B. Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
D. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Câu 4. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á
A. chưa giành được thắng lợi.
B. giành được thắng lợi ở một số nước.
C. giành được thắng lợi ở tất cả các nước
. D. giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương.
Câu 5. Lực lượng nghĩa quân nào ở Việt Nam đã liên kết với nghĩa quân của Pucôm-bô ở Campuchia trong những năm 1866 - 1867?
A. Trương Định, Trương Quyền.
B. Trương Định, Võ Duy Dương.
C. Trương Quyền, Võ Duy Dương.
D. Trương Định, Nguyễn Hữu Huân.
Câu 6. Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau đây?
A. Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B. Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân.
C. Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế.
D. Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc.
Câu 7. Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á diễn ra theo xu hướng tư sản?
A. Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896).
B. Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892).
C. Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (18851896).
D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884-1913).
Câu 8. Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
B. Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN.
C. Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.
D. Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
Câu 9. Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Độc lập dân tộc.
B. Đòi tự do trong kinh doanh.
C. Cải cách dân chủ.
D. Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Câu 10. Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ
A. khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
B. sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
C. công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
D. cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Câu 11. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “ngu dân”.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Câu 12. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?
A. Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.
B. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.
C. Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.
D. Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương.
Câu 13. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?
A. Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống.
B. Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực.
C. Khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiên tiến hơn.
D. Văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực.
Câu 14. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX ,vì sao một số nước Đông Nam Á được coi là “vựa lúa” của thế giới nhưng vẫn rơi vào tình trạng thiếu lương thực, đói kém triền miên?
A.Đa số các nước Đông Nam Á có nền nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nước ngoài.
B.Các nước Đông Nam Á chỉ chú trọng chất lượng không đầu tư vào sản lượng.
C. Các nước Đông Nam Á không thực hiện liên minh kinh tế với các nước tư bản.
D. Có sự cạnh tranh khốc liệt của các thương nhân nước ngoài ở Đông Nam Á.
Câu 15. Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
A. tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
C. liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
D. nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Câu 16. Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
thực hiện là
A. sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước.
B. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
C. tăng cường mậu dịch đối ngoại.
D. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 17. Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều
A. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.
B. trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
C. trở thành những nước công nghiệp mới.
D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Câu 18. Bước sang thế kỉ XXI, một trong những khó khăn, thách thức đặt ra cho Ti-mo Lét-xtê trong quá trình phát triển đất nước là
A. xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự.
B. các nước trong khu vực tiến hành bao vây.
C. tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới.
D. các nước thực hiện chính sách cấm vận.
Câu 1. Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.
B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.
C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.
D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.
Câu 2. Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã
A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
. B. xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.
C. bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).
D. chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?
A. Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.
B. Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
C. Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D.Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?
A. Khởi nghĩa A-cha Xoa.
B. Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc.
C. Khởi nghĩa Pu-côm-bô.
D. Khởi nghĩa Si-vô-tha.
Câu 5. Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây đối với nền chính trị Đông Nam Á?
A. Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á.
B. Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á.
C. Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân.
D. Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dan phương Tây.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương,
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại
Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông
Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 3. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Câu 4. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
iệm sâu sắc.
B. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
C. Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc
Câu 5. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.
B. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.
C. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
D. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.
Câu 6. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do
A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.
C. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.
D. địch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.
Câu 7. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là do
A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
B. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.
C. địch thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.
D. nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến.
Câu 8. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).
B. kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).
C. kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).
D. kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).
Câu 9. Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
C. HIệp ước Giáp Tuất.
D. Hiệp ước Hác - măng.
Câu 10. Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,…
C. Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
D. Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.
Câu 11. Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,…
C. Trong quá trình tổ chức kháng chiến, những người lãnh đạo, chỉ huy phạm phải một số sai lầm; tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của Việt Nam.
D. Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.
Câu 12. Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống trên sông Bạch Đằng?
A. Lý Thường Kiệt.
B. Lê Hoàn.
C. Ngô Quyền.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 13. Năm 1075 - 1077, Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống ở phòng tuyến trên dòng sông nào?
A. Bạch Đằng.
B. Rạch Gầm.
C. Thu Bồn.
D. Như Nguyệt.
Câu 14. Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là
A. Đông Bộ Đầu.
B. sông Bạch Đằng.
C. Chi Lăng - Xương Giang.
D. Đống Đa.
Câu 15. Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là
A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.
B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.
C. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.
D. Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.
Câu 16. Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là
A. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
B. trận Bạch Đằng.
C. trận Như Nguyệt.
D. trận Ngọc hồi – Đống Đa.
Câu 17. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược
A. Minh.
B. Thanh.
C. Nguyên.
D. Xiêm.
Câu 18. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào
A. Tiền Lê - quân Tống.
B. Nhà Lý - quân Tống.
C. Nhà Trần - quân Nguyên.
D. Hậu Lê - quân Minh.
Câu 19. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Vườn không nhà trống.
C. Tiên phát chế nhân.
D. Đóng cọc trên sông.
Câu 20. Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?
A. Tính chính nghĩa của kháng chiến.
B. Kế sách đánh giặc đúng đắn.
C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta.
D. Kẻ địch gặp khó khăn.
Câu 21. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do
A. sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.
B. nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.
C. nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.
D. nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Câu 1. Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?
A. Kinh tế - xã hội.
B. Chính trị - ngoại giao.
C. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
D. Văn hóa - giáo dục.
Câu 2. Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?
A. Ngọc Hồi - Đống Đa.
B. Bạch Đằng.
C. Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 3. Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
A. Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.
B. Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
C. Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.
D. Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
Câu 4. Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?
A. Sức mạnh quân sự, kinh tế.
B. Tướng lĩnh tài năng mưu lược.
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân.
D. Sức mạnh kinh tế, văn hoá, xã hội.
Câu 5. Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?
A. Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo.
B. Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.
C. Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.
D. Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do
A. ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.
B. tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.
C. khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.
D. thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.
Câu 7. Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?
A. kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.
B. kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.
C. kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.
D. kháng chiến chống Tống của triều Lý
Câu 8. Người đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
A. Lý Thường Kiệt.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê lợi.
D. Quang Trung.
Câu 9. Nguyễn Ánh mang tiếng là kẻ “cõng rắn cắn gà nhà” vì đã khiến nhân dân ta phải kháng chiến chống quân xâm lược
A. Xiêm.
B. Minh.
C. Thanh.
D. Pháp.
Câu 10. Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì?
A. Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
B. Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người và vũ khí trong chiến tranh.
C. Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
D. Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.
Câu 11. Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết : “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa...”. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Hình thức tiến hành chiến tranh.
B. Lực lượng tiến hành chiến tranh.
C. Mục đích của chiến tranh.
D. Phương châm tiến hành chiến tranh.
Câu 12. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
D. Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.
Câu 13. Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?
A. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
B. Kháng chiến chống Tống thời Lý.
C. Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần.
D. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
Câu 14. Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)?
A. Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù.
B. Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.
C. Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.
D. Đánh vào nơi địch mạnh nhất.
Câu 15. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự nào?
A. Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh.
B. Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu.
C. Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.
D. Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động.
