WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ 2
Total questions: 78
Worksheet time: 40mins
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
chính sách hạn nô.
chính sách hạn điền.
chính sách quân điền.
bình quân gia nô.
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế, xã hội.
văn hoá, giáo dục.
chính trị, quân sự.
hành chính, pháp luật.
Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?
Phát hành tiền giấy.
Đặt thêm đơn vị hành chính.
Ban hành bộ luật mới.
Thải hồi binh sĩ già yếu.
Trong cải cách về văn hoá - giáo dục, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm.
Chữ Hán.
Chữ Latinh.
Chữ Quốc ngữ.
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Sửa đổi nội dung các khoa thi.
Ban hành quy chế và hình luật mới.
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài.
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho giáo
Phật giáo
Đạo giáo.
Thiên chúa giáo
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
thực hiện phép hạn nô đối với vương hầu, quý tộc.
xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, đúc súng thần cơ.
thực hiện các chính sách hạn chế sự phát triển của phật giáo.
cho dịch các tác phẩm văn chương chữ Hán sang chữ Nôm.
Một trong những kết quả mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là
xóa bỏ được mâu thuẫn về ruộng đất của tầng lớp quan lại.
nhà nước từng bước nắm độc quyền về sở hữu ruộng đất.
làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất nhà Trần.
làm thay đổi hoàn toàn nền kinh tế nông nghiệp của đất nước.
Một trong những kết quả mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là
góp phần xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc.
đã tăng cường sức mạnh quốc phòng.
làm tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước.
tuyển chọn được nhiều nhân tài cho đất nước.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế.
văn hoá.
quân sự.
xã hội.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Hồ Quý Ly bắt các nhà sư dưới 50 tuổi hoàn tục nhằm hạn chế sự phát triển của tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Hồi giáo.
Một trong những mục đích cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV là
mang lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng.
đối phó với cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
tăng cường quyền lực vào tay quý tộc nhà Trần.
Nội dung nào dưới đây là lí do Hồ Quý Ly cho dịch các sách từ chữ Hán ra chữ Nôm?
Nhằm đề cao chữ viết và văn hóa dân tộc.
Chữ Nôm dễ học hơn chữ Hán.
Nhân dân không thích sử dụng chữ Hán.
Thống nhất một loại chữ trên cả nước.
Một trong những mục đích cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV là
mang lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
tăng cường quyền lực vào tay vua và bộ máy nhà nước.
đối phó với cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
tăng cường quyền lực vào tay vương hầu, quý tộc nhà Trần.
Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.
khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.
thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.
góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.
Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.
Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.
Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
bộ đội chủ lực và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách đất nước trong bối cảnh
tình hình đất nước từng bước ổn định.
nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
nhà Lê sơ đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?
Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước
Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ của quân sĩ.
Vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách đất nước trong bối cảnh
quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần.
nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
nhà Lê sơ đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Hạn điền
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Xây dựng chính quyền thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng mục đích cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
Bãi bỏ nhiều cơ quan ,chức năng cũ có nhiều quyền lực
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa Tuyên là Tam Tỵ
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản m�� cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Một trong những di sản mà cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan có nhiệm vụ tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng, đứng đầu là quan văn, võ do nhà vua đích thân lựa chọn là
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc
Điểm khác biệt của cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) trên lĩnh vực hành chính là
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Hạn chế quyền lực của vua và các quan đại thần
Điểm khác biệt của cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) trên lĩnh vực hành chính là
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực vào tay vua và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng 'bế quan tỏa cảng' của đất nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
Châu Âu và châu Á.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Âu và châu Phi.
Châu Á và châu Mĩ.
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Khánh Hòa
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Eo biển nào dưới đây được coi là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á?
Eo biển Ma-lắc-ca.
Eo biển Ba-si.
Eo biển Đài Loan.
Eo biển Ga- xpa.
Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Khánh Hòa.
tỉnh Nghệ An.
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Trung Quốc
Lào
Ấn Độ
Nhật Bản
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Ma - lai - xi - a
Mĩ
Liên bang Nga
Mi - an - ma
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi khai thác và chế biến dầu khí.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á.
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật.
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn.
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng.
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương.
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là nơi duy nhất trên thế giới có thể phát triển ngành du lịch biển.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú với trữ lượng lớn.
Biển Đông là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng
Đối với Việt Nam quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược về quốc phòng - an ninh vì
các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu được xây dựng ở đây.
giúp hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong và ngoài khu vực.
giúp các tổ chức xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng chiến lược vì
đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.
đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực vịnh Thái Lan.
đây là những ngư trường lớn với nhiều loài có giá trị kinh tế.
là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu thuyền trên biển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?
Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”
Chọn câu đúng
Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đến đỉnh cao.
Bộ bản đồ Hồng Đức là cơ sở cho sự phân chia đơn vị hành chính địa phương trong cuộc cải cách hành chính hiện nay ở nước ta.
Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu về cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV.
“Ở trung ương, Lê Thánh Tông xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn, chỉ giữ lại một số ít quan đại thần để cùng vua bàn bạc công việc khi cần thiết. Vua nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.
Ông tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ) đồng thời, đặt ra lục Tự (sáu tự) để giúp việc cho lục Bộ, lục Khoa (sáu khoa) để theo dõi, giám sát hoạt động của lục Bộ.
Ở địa phương, năm 1466, vua Lê Thánh Tông xoá bỏ 5 đạo, chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long)... Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty và Hiến ty có quyền ngang nhau, cùng quản lí công việc chung. Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và cuối cùng là xã.
Quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông qua khoa cử.”
chọn câu đúng
Đoạn trích phản ánh nội dung cải cách về kinh tế - quân sự của vua Lê Thánh Tông.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực hành chính
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông chỉ để lại bài học kinh nghiệm trong tổ chức bộ máy nhà nước
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng ở thế kỷ XIX đã kế thừa mô hình nhà nước quân chủ trung ương tập quyền của vua Lê Thánh Tông.
“Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục nên có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển. Một số đảo, quần đảo có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện, xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự và kinh tế.
Với nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa dạng, các đảo, quần đảo trên Biển Đông là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng chiến lược. Một số ngành kinh tế biển có thể phát triển bền vững như du lịch, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, khai thác dược liệu biển và khoáng sản,...”
chọn câu đúng
Một số đảo, quần đảo trên biển Đông chỉ có vị trí chiến lược về kinh tế.
Hoàng Sa và Trường Sa là căn cứ chiến lược để Việt Nam khống chế biển Đông
Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng các trung tâm trung chuyển hàng hoá để tận dụng tối đa lợi thế từ các tuyến vận tải trên Biển Đông.
Dầu khí là nguồn tài nguyên đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển của các quốc gia tiếp giáp với Biển Đông.
“Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”
chọn câu đúng
Nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng là một trong những lợi thế của các quốc gia tiếp giáp với Biển Đông trong chiến lược phát triển kinh tế biển.
Tuyên truyền và vận động ngư dân khai thác có chọn lọc là một trong những biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông.
Để khai thác tối đa lợi thế của Biển Đông, các quốc gia liên quan cần tôn trọng và tuân thủ các điều khoản của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982.
Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động giao thông hàng hải nhộn nhịp ở Biển Đông.
