Font size
WorksheetsLịch Sử 11 (edit by Huy Tân)
Total questions: 83
Worksheet time: 3hrs 47mins
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định
Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng
Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
tổ chức chính quyền, luật pháp
quân đội, quốc phòng.
kinh tế, xã hội
văn hóa, giáo dục
Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
Chùa Diên Hựu
Tháp Báo Thiên
Thành Tây Đô
Tháp Phổ Minh
Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?
Phát hành “ Thông bảo hội sao”
Đặt kho “Thường bình”
Đặt chức quản lý chợ
Lập sổ ruộng trên cả nước
Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo
Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất
Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
Nho giáo và đạo giáo.
Phật giáo và Đạo giáo.
Hin-đu giao và Hồi giáo.
Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
“Thông bảo hội sao”.
“Thái bình thông bảo”.
“Thiên phúc trấn bảo”.
“Thái Đức thông bảo”.
Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Nôm.
Chữ Phạn.
Theo nhận thức thời hiện đại, việc “Hồ Quý Ly ép Vua Trần phải nhường ngôi, lập ra nhà Hồ (năm 1400) vì
nhân dân vẫn giành tình cảm cho nhà Trần với những chiến công chống xâm lăng.
nhà Trần đã suy yếu, không khả năng thực hiện sứ mệnh lãnh đạo đất nước.
Hồ Quý Ly là người tài giỏi, có khả năng trị quốc, được nhân dân ủng hộ.
đây là hành động đi ngược lại tư tưởng trung quân ái quốc thời phong kiến.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Là cuộc cải cách triệt để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
Biểu hiện nào cho thấy sự suy yếu nghiêm trọng của nhà Trần cuối thế kỷ XIV?
Phải chấp nhận cống nạp cho nhà Thanh ngày càng nặng nề và khắt khe.
Không còn khả năng bảo vệ đất nước trước sự xâm lược của ngoại bang.
Khởi nghĩa của công nhân liên tiếp nổ ra và thiên tai, đói kém, mất mùa.
Thiên tai xảy ra thường xuyên do hệ thống đê điều không được quan tâm.
Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV thất bại là gì?
Sự chống đối của quý tộc Trần.
Sự uy hiếp của triều đình nhà Minh.
Tài chính đất nước trống rỗng.
Không có sự ủng hộ của nhân dân.
Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?
Thực hiện chính sách hạn nô.
Đặt kho “ Thương bình”.
Đặt chức “Thị giám”.
Tổ chức khai hoang, di dân.
Mục đích của Hồ Quý Ly khi tiến hành các chính sách cải cách là gì?
Đưa đất nước tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa.
Đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, khủng hoảng.
Chuẩn bị điều kiện cần thiết để tiến đánh Chăm-pa.
Tăng cường sức mạnh chuẩn bị tiến công quân Minh.
Nội dung của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV trong lĩnh vực quân sự đã thể hiện được.
quân sự có tính quyết định bảo vệ vững chắc vương triều và độc lập dân tộc.
kỹ thuật quân sự dưới thời Hồ có nhiều bước tiến vượt bậc, tăng cường tiềm lực.
quân đội nhà Hồ được trang bị hiện đại, có tinh thần chiến đấu cao.
các võ quan được tuyển chọn và sử dụng qua con đường khoa cử đều tài giỏi.
Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.
Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.
Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.
Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.
Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?
Hoàng thành Thăng Long.
Thành nhà Hồ.
Phố cổ Hội An.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Điểm giống nhau trong chính sách cải cách của nhà Hồ, nhà Lê Sơ và nhà Nguyễn về chính trị là xây dựng mô hình nhà nước:
quân chủ lập hiến
quân chủ chuyên chế quý tộc
quân chủ chuyên chế quan liêu
dân chủ đại nghị
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?
Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Góp phần xây dựng nền văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.
Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.
Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.
“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”.
(Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112)
a. Tiền giấy “Thông bảo hội sao” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ (_)
b. Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ (_)
c. Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly (_)
d. Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả (_)
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau:
“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống”.
(Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
a. Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực (_)
b. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ (_)
c. Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn (_)
d. Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc (_)
(a)
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
khủng hoảng, suy thoái.
đã từng bước ổn định.
khó khăn và bị chia cắt.
rối ren, cát cứ khắp nơi.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền
Quân điền.
Hạn điền
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là
Tam ty
Lục bộ
Lục khoa
Thông chính ty
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
Hà Nội.
Phú Xuân.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
tỉnh, phủ, huyện, slàng.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục - khoa cử
đề cử
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật nào sau đây?
Gia Long.
Hình Thư.
Hình luật.
Hồng Đức.
Dưới thời Lê sơ, tư tưởng nào dưới giữ vị trí độc tôn?
Phật giáo
Thiên Chúa giáo
Nho giáo
Đạo giáo
Để vinh danh những người thi đỗ đại khoa, năm 1484 vua Lê Thánh Tông đã cho
dựng bia Tiến sĩ.
xây dựng Quốc tử giám.
lập Hội thơ Tao đàn.
ban hành Luật Hồng Đức.
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?
Hành chính
Giáo dục
Kinh tế
Ngoại giao
“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân
Văn hóa
Luật pháp
Kinh tế
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
Đọc tư liệu sau:
“Sau khi lên ngôi vua, Lê Thánh Tông đã nhận thức được tầm quan trọng của tầng lớp trí thức trong công cuộc xây dựng đất nước, nên ngay từ đầu ông đã chú trọng giáo dục khoa cử, coi trọng con đường khoa cử là con đường chính thức để lựa chọn và đào tạo nhân tài. Để làm được điều đó, Lê Thánh Tông đã cho xây dựng hệ thống trường học, đội ngũ giảng dạy từ trung ương đến địa phương, ra sức chỉ đạo việc học tập, giáo dục con đường khoa cử lấy Nho học làm trung tâm. Giáo dục đào tạo lấy việc bồi dưỡng giáo dục nhân tài làm điều trọng yếu”.
(Trích “Giáo dục khoa cử Nho học; chính sách thu hút nhân tài của Lê Thánh Tông”, Tạp chí nghiên cứu lí luận, phát hành ngày 25/10/2017).
a) Dưới thời Lê Thánh Tông, giáo dục được đề cao. (_)
b) Dưới thời Lê Thánh Tông con em thường dân có điều kiện thi thố tài năng. (_)
c) Tất cả quan lại dưới thời Vua Lê Thánh Tông đều được tuyển chọn qua khoa cử. (_)
d) Thi cử là phương pháp hữu hiệu nhất để lựa chọn được những nhân tài. (_)
(a)
“Ngay từ thời Lê Thái Tổ, nhà Lê không cho con cháu quan lại đi trấn các nơi, không được phân đi trấn giữ các ngoại trấn, hay giữ các chức vụ quan trọng trong triều nếu không có tài, học hành kém”
(Trích tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, số 54, năm 2008)
a) Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê. (_)
b) Tất cả quan lại dưới triều Lê đều được tuyển chọn qua thi cử. (_)
c)Hạn chế việc anh em, họ hàng cùng làm quan một vùng. (_)
d) Để lại bài học cho việc bổ nhiệm cán bộ ngày nay. (_)
(a)
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
hành chính.
So với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là
Đô sát viện.
Quốc tử giám.
Hồng lô tự.
Thông chính ty
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào lần đầu tiên xuất hiện?
Cơ mật viện
Bộ Lại
Bộ Binh
Bộ Hộ.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào lần đầu tiên xuất hiện?
Nội các
Bộ Lễ
Ngự sử đài
Hàn Lâm viện.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?
Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có.
Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm.
Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dựng và tổ hoạt động của bộ máy nhà nước
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.
Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.
Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là
phát huy thành quả của cải cách Hồ Quý Ly và Lê Thánh Tông.
đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.
giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.
đưa đất nước sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
giáo dục.
Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.
Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.
Chỉ chú trọng vấn đề đào tạo nhân tài, nhân lực.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Ba cơ quan mới ở trung ương được thành lập từ trong cải cách của Minh Mạng là lần lượt là
Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện.
Đô sát viện, Cơ mật viện, Tuần phủ.
Cơ mật viện, Lục bộ, Đô sát viện.
Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện.
Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của
Nội các và Lục tự.
Lục khoa và Lục tự.
Đô sát viện và Lục khoa.
Hàn lâm viện và Đô sát viện.
Với cuộc cải cách của Minh Mạng, hệ thống cơ quan chủ chốt của triều đình nhà Nguyễn gồm
Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.
Nội các, Ngự sử đài, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.
Khâm thiên giám, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.
Cơ mật viện, Thượng thư sảnh, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.
Dưới thời Minh Mạng, các cơ quan chuyên môn nào được kiện toàn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức?
Quốc tử giám, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, Đô sát viện.
Đô sát viện, Khâm thiên giám, Lục tự, Đô sát viện.
Hàn Lâm viện, Lục bộ, Thái y viện, Cơ mật viện.
Quốc tử giám, Hàn Lâm viện, Thái y viện, Khâm thiên giám.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã để lại những di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia thời cận – hiện đại, tiêu biểu nhất là
cấu trúc phân cấp hành chính địa phương tỉnh, huyện, xã.
bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành cùng các Tổng trấn.
bãi bỏ chế độ thổ quan và quyền thế tập của tù trưởng.
bố trí các quan dựa vào quy mô diện tích dân số, ruộng đất.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh – xã hội ở các địa phương có nhiều bất ổn.
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã tổ chức hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã được khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:
tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.
đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.
phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể
Di sản lớn nhất của cuộc cải cách Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là ?
Chế độ hồi tỵ đã được cải tổ, mở rộng.
Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh
Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ
Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Nội các là cơ quan lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam, trở thành cơ quan đắc lực nhất trong công cuộc tập trung quyền hành của các vua nhà Nguyễn. Nhiệm vụ của Nội Các là trực tếp giúp vua trong khởi thảo các văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lý công văn từ các địa phương, bộ nha, phụ trách về ấn tín, lưu trữ châu bản. Đây không phải là cơ quan hoạch định hay nghiên cứu bổ sung chính sách.”
(Theo Phạm Đức Anh, Mô hình tổ chức nhà nước ở Việt Nam thế kỉ X-XIX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr207-211)
a. Nội Các thực hiện chức năng của cơ quan hành chính trung ương. (_)
b. Nội Các là cơ quan tham mưu và tư vấn của hoàng đế về vấn đề hành chính. (_)
c. Nội Các là cơ quan hành chính được cải tổ từ Cơ Mật viện. (_)
d. Nội Các là cơ quan hoạch định, nghiên cứu chính sách phát triển đất nước. (_)
(a)
“Cơ mật viện lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam, Minh Mạng thiết lập cơ quan này chủ yếu là do những công việc phát sinh sau khi bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành… Nhiệm vụ của cơ mật viện là “dự bàn những việc cơ mưu trọng yếu, giúp đỡ việc quân sự. Đây là cơ quan tham mưu, tư vấn tối cao cho hoàng đế về các vấn đề chiến lược, quân cơ, nội trị, bang giao và cả phát triển quốc kế dân sinh…Bên cạnh đó, Cơ mật viện còn là cơ quan gíam sát công việc của triều đình, lưu trữ các tài liệu tối mật, quốc bảo và đồ quốc cấm. Với những chức năng như vậy. Cơ mật viện là cơ quan có nhiều quyền hành nhất trong bộ máy chính quyền triều Nguyễn.”
(Theo Phạm Đức Anh, Mô hình tổ chức nhà nước ở Việt Nam thế kỉ X-XIX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr207-211).
a. Cơ mật viện là cơ quan tư vấn tối cao cho hoàng đế về các vấn đề quân sự quan trọng. (_)
b. Cơ mật viện là cơ quan tham vấn cho hoàng đế về hoạch định các chính sách có tính chiến lược của đất nước. (_)
c. Chức năng của cơ mật viện phản ánh quá trình tập trung quyền hành vào tay hoàng đế cũng như chính quyền trung ương. (_)
d. Cơ mật viện được cải tổ từ cơ quan phụ trách vấn đề quân sự trước đó là Bộ Binh. (_)
(a)
