NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm lịch sử – Lớp 11
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân
xoá bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
Pháp.
Đức.
I-ta-li-a.
Anh.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
đổi mới hình thức kinh doanh.
[Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản] Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
mở rộng thị trường.
hợp tác kinh tế.
[Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản] Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Á, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.
châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Thắng lợi nào dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Cách mạng Nga 1905 – 1907.
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là
nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.
mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.
nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.
mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là
Lê-nin.
Xta-lin.
Pu-tin.
Góc-ba-chốp.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố
thành lập chính quyền Xô viết.
thông qua sắc lệnh "Hòa bình".
thông qua sắc lệnh "Ruộng đất".
thông qua chính sách "Kinh tế mới".
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Trọng tâm
chủ trương của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 – 1978) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
lấy cải cách chính trị làm trọng tâm.
trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
buôn bán.
thể thao.
du lịch.
nhân đạo.
Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
chiến tranh xâm lược.
hoạt động thể thao.
quảng bá du lịch.
hỗ trợ nhân đạo.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh các đế quốc ở Đông Nam Á
suy thoái, khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.
trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học – kĩ thuật.
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.
sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.
sử dụng chế độ quân chủ lập hiến
đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.
Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Ma-lay-xi-a.
Thái Lan.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Thái Lan.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Thái Lan.
Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ
Bru-nây.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Lào.
Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
Xin-ga-po và Việt Nam.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
Việt Nam.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
In-đô-nê-xi-a.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh.
Pháp.
Ban Nha.
Hà Lan.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?
đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.
đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.
đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.
Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là
các vị cao tăng và trí thức.
công nhân và tư sản dân tộc.
nông dân và địa chủ phong kiến.
các lực lượng phong kiến địa phương.
Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước
công nghiệp phát triển.
nông nghiệp lạc hậu.
công nghiệp mới.
công nghiệp lạc hậu.
Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động tiêu cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
du nhập nền sản xuất công nghiệp.
gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
Lòng yêu nước tha thiết.
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
Tinh thần quân hiếu chiến.
Trí thông minh sáng tạo.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng phương pháp quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Tiên phát chế nhân.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để
chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.
kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.
chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.
kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.
Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?
Nhà Tiền Lê.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?
Là câu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.
Là câu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.
Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.
Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?
Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.
Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.
Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.
Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.
Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?
Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.
Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.
Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với nội dung nào sau đây?
Sự tồn vong và phát triển của dân tộc Việt Nam.
Chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
Chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.
Tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.
Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Đất nước có độc lập, chủ quyền.
Đất nước mất độc lập, tự chủ.
Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị.
Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.
Đại Việt bị chia cắt làm hai Đàng.
Đại Việt có độc lập, chủ quyền.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ.
Hoàn thành thống nhất đất nước.
Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
Hội thề Lũng Nhai (Thanh Hóa).
Hội thề Đông Quan (Hà Nội).
Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức
Hội nghị Bình Than.
Hội thề Lũng Nhai.
Hội nghị Diên Hồng.
Hội thề Đồng Quan.
Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh
nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.
Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa, phong trào Tây Sơn đã
buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.
kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.
đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.
mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.
Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nhằm giành độc lập dân tộc là
trung quân ái quốc.
tự do, dân chủ.
bình đẳng, tự quyết.
nhân nghĩa.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?
Chiến tranh tự vệ.
Chiến tranh đế quốc.
Giải phóng dân tộc.
Khởi nghĩa nông dân.
Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn
là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.
mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.
lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.
Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?
Tiên phát chế nhân.
Dĩ đoản chế trường.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã
lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam.
hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.
ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã
lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam.
hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước kéo dài.
ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã
lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam.
hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh.
ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra thời kì tự chủ lâu dài trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Lý Bí năm 542.
Khởi Phùng Hưng năm 776.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây được nổ ra bằng một hội thề và kết thúc cũng bằng một hội thề?
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa
Chiến thắng Tây Kết-Hàm Tử
