wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải của cách mạng miền Bắc sau năm 1954?

a)

Khôi phục kinh tế.

b)

Đấu tranh chống Mỹ - Diệm.

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

2.

Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (16/5/1955) đánh dấu

a)

kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn.

b)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

c)

cả nước giành được tự do, thống nhất.

d)

miền Nam được giải phóng hoàn toàn.

3.

Đầu năm 1955, khi đã đứng vững ở miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm đã mở chiến dịch 

a)

“tố cộng”, “diệt cộng”

b)

“thà bắn nhầm hơn bỏ sót”.

c)

“bài phong”, “đả thực”, “diệt cộng”.

d)

“tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”.

4.

Hội nghị thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam là

a)

kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình.

b)

đẩy mạnh ‘‘Phong trào hòa bình’’ trên toàn miền Nam.

c)

tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam.

d)

đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

5.

Để thực hiện chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965), Mỹ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Bắc Phi.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân viễn chinh Mỹ.

d)

Quân đồng minh của Mĩ.

6.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ là

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

7.

Từ năm 1969 - 1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

8.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965) là

a)

xây dựng kinh tế miền Bắc nước ta theo hướng tư bả chủ nghĩa.

b)

Phá hoại cơ sở hạ tầng lạc hậu, đưa miền Bắc Việt Nam phát triển.

c)

Khoét sâu mâu thuẫn giữa Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.

9.

Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (21/7/1973) là

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

10.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) là

a)

chính quyền Sài Gòn.

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ.

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

11.

Trong năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu nào?

a)

Huế.

b)

Quảng trị.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

12.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua các chiến dịch theo thứ tự

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Nguyên.

13.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết là

a)

miền Bắc được hòa bình và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

thực dân Pháp đã hoàn toàn rút khỏi miền Bắc nước ta.

c)

miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua cuộc tổng tuyển cử.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

14.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “ Đồng khởi “ 1959 - 1960 là

a)

cuộc đấu tranh trên bàn đàm pháp Giơnevơ thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn.

b)

chỉ đạo Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, không tổ chức Hiệp thương tổng tuyển cử.

d)

Pháp rút khỏi Việt Nam, chưa thi hành nhiệm vụ quy định trong hiệp định Giơnevơ.

15.

Trong giai đoạn 1954 - 1975, thắng lợi nào chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

16.

Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam từ năm 1965 - 1968 vì

a)

muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

muốn củng cố địa vị của Mĩ trên thế giới.

c)

thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

17.

Tình đoàn kết giữa Việt Nam và Lào trong cuộc chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) thể hiện qua

a)

chiến dịch Trung Lào.

b)

chiến dịch Thượng Lào.

c)

cuộc hành quân Gianxon Xiti.

d)

cuộc hành quân Lam Sơn - 719.

18.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm

a)

đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá cũ.

b)

buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

c)

giúp lực lượng quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

d)

nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

19.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

20.

Trận thắng nào sau của quân dân miền Nam cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mĩ sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (24/3/1975).

b)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).

c)

Chiến dịch giải phóng thành phố Huế (26/3/1975).

d)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định (30/4/1975).

21.

Lí do ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là gì?

a)

Xa chiến trường chính, địch chủ quan không đề phòng.

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược trọng yếu ở miền Nam.

c)

Ở đây lực lượng ta mạnh, còn về phía địch suy yếu rõ rệt.

d)

Địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.

22.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến tranh đơn phương của Mỹ.

b)

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm ở miền nam.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

23.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

24.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?

a)

Thắng lợi quân sự quyết định buộc kẻ thù kí kết các hiệp định với ta.  

b)

Pháo binh có vai trò quyết định đánh bại hỏa lực, không quân của kẻ thù.

c)

Sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự chủ động, linh hoạt đấu tranh của ta buộc Pháp, Mĩ phải thất bại thảm hại.

25.

Nội dung cơ bản của chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra cuối năm 1974, đầu năm 1975 là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

b)

Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.

c)

Quyết định mở chiến dịch mang tên Hồ Chí Minh.

d)

Quyết định mở chiến dịch đánh vào Huế - Đà Nẵng.

26.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

kết cục quân sự.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

quyết tâm giành thắng lợi.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

27.

Tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển bắt đầu khai thông từ năm 1959 có ý nghĩa

a)

nối liền hậu phương với tiền tuyến.

b)

nối liền các vùng kinh tế trong nước.

c)

thúc đẩy sự phát triển giao thông vận tải.

d)

tạo sự thông thương hai miền Nam - Bắc.

28.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

29.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

. thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

30.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

d)

Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.

31.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của quân và dân miền Nam là

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập.

b)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

32.

Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

a)

Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

c)

Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

d)

. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.

33.

Ngày 27-1-1973, đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

Hội nghị Pari được nối lại.

b)

Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam.

c)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình được kí kết.

34.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

35.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

36.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Phước Long.

b)

Tây Nguyên.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Huế - Đà Nẵng.

37.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

bưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

b)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

c)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

38.

Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Vai trò cơ bản nhất.          

b)

Vai trò quan trọng nhất.

c)

Vai trò quyết định nhất.   

d)

Vai trò quyết định trực tiếp.

39.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

. Chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

40.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt”  và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.

41.

“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ.

d)

Quân đội các nước Đông Dương.

42.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của nhân dân Việt Nam là

a)

Bảo vệ thành công thành quả của chủ nghĩa xã hội.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết hiệp định Pari.

d)

Đảm bảo sự chi viện cho cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam.

43.

Hiệp định Pari (27/1/1973) là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

quân sự, ngoại giao.

b)

tiến công và nổi dậy.

c)

vũ trang, chính trị - ôn hoà.

d)

. quân sự, chính trị, ngoại giao.

44.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.

45.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi.                       

b)

đô thị. 

c)

nông thôn.                        

d)

. trung du.

46.

Điểm khác biệt giữa chiến lược ''chiến tranh cục bộ'' (1965 - 1968) và "chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) là gì?

a)

Được tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ, do Mĩ chỉ huy.

b)

Tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Cố vấn Mĩ chỉ huy, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

Tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

47.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược.                                           

b)

Trận nghi binh chiến lược.                                         

c)

Trận trinh sát chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

48.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

49.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.  

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

50.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công.                   

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị. 

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

51.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

đất nước chưa được thống nhất.

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

cả nước độc lập, thống nhất.        

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

52.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến.

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết.

53.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

c)

. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

54.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ giới hóa.                

b)

Trực thăng vận.               

c)

Vận động chiến.                

d)

Du kích chiến.

55.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận.             

b)

Tìm diệt.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

56.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

57.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ.                                                         

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Phản ứng linh hoạt.

58.

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực. 

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

c)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung. 

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

59.

Ý nghĩa khách quan của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.

b)

. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

d)

mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên xã hội chủ nghĩa.

60.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.                    

b)

Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.

c)

. Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.         

d)

Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.

61.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

62.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng Hội Liên Việt.

b)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

. Xây dựng Quỹ Độc lập.

d)

. Bầu Quốc hội khóa I.

63.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng

c)

. Miền Bắc đã được giải phóng.                                   

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

64.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

65.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

66.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

67.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm

a)

đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá cũ.

b)

buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

c)

giúp lực lượng quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

d)

nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

68.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.

b)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mỹ chấm nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

69.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.

b)

Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.

c)

Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.

d)

. Đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược.

70.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

a)

hỗ trợ lực lượng vũ trang

b)

quyết định thắng lợi.            

c)

nòng cốt.

d)

xung kích

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đê thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Nhận định chính xác thời cơ chiến lược và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

b)

Nhanh chóng mở cuộc Tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

c)

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

d)

Lập tức quyết định Tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

72.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

73.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Đất nước cần có một hình thức tổ chức nhà nước chung.

d)

Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

74.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

75.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

giành thắng  lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

76.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền Nam - Bắc

d)

chỉ tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam.

77.

: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.                             

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.                               

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

78.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.                       

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.                            

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

79.

Một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của cách mạng miền Bắc từ 1960 đến năm 1975 là

a)

chi viện cho tiền tuyền miền Nam.

b)

chống chiến tranh phá hoại.

c)

thực hiện các kế hoạch nhà nước.

d)

. tiến hành cải cách ruộng đất.