wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra lịch sử thế giới lần 1

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào được xem là nhân tố chủ yếu tác động và chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên nửa sau thế kỉ XX?

a)

Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới.

b)

sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

c)

sự ra đời của 100 quốc gia trẻ tuổi.

d)

hình thành các liên minh chính trị - kinh tế.

2.

Nội dung nào không phải do Bộ Chỉ huy quân sự tối cao quân Đồng minh (SCAP) thực hiện ở Nhật Bản?

a)

thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các “Daibátxư”.

b)

cải cách ruộng đất (địa chủ dưới 3 hécta, số còn lại đem bán cho nông dân).

c)

để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

d)

dân chủ hóa lao động (thông qua thực hiện các đạo luật về lao động).

3.

Để ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và hạn chế phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á, Mĩ và một số nước đã làm gì?

a)

kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).

b)

kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ (1951).

c)

thành lập tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO).

d)

thành lập tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

4.

Chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước Mĩ từ năm 1945 đến năm1973 có tác động gì?

a)

thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển.

b)

giúp Mĩ chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới.

c)

làm cho nền kinh tế Mĩ phụ thuộc vào các quốc gia khác.

d)

gây cản trở sự phát triển kinh tế Mĩ.

5.

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ bắt đầu từ khi nào?

a)

cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

b)

đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

d)

thập niên đầu thế kỉ XX.

6.

Hậu quả nào của cách mạng khoa học – công nghệ gây nguy cơ cuộc chiến tranh hạt nhân?

a)

tạo công nghệ biến đổi gen.

b)

chế tạo các loại vũ khí hạt nhân.

c)

chế tạo điện nguyên tử.

d)

chế tạo rô bốt.

7.

Năm 1967, ba tổ chức Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) hợp nhất thành tổ chức nào dưới đây?

a)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

b)

Cộng đồng châu Âu.

c)

Liên minh kinh tế - chính trị châu Âu.

d)

Liên minh châu Âu.

8.

Kết quả lớn nhất của Mĩ trong việc triển khai chiến lược toàn cầu là

a)

Mĩ bị thất bại ở một số nơi như Trung Quốc, Cuba, Việt Nam.

b)

góp phần làm sụp đổ hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

làm cho quan hệ quốc tế ngày càng có tính mở rộng.

d)

làm cho quan hệ quốc tế ngày càng có tính mở rộng.

9.

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vị thế kinh tế của Mĩ là

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

nước điều phối nền kinh tế thế giới.

c)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Mĩ chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Tây Âu giai đoạn 1950 – 1973?

a)

áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật.

b)

tận dụng tốt cơ hội bên ngoài.

c)

vai trò Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

d)

Mĩ bảo trợ, đầu tư phát triển các ngành dân dụng.

11.

Sự kiện nào được coi là “ngọn gió thần” giúp Nhật Bản phát triển nhanh nền kinh tế trong những năm 50 của thế kỉ XX?

a)

Mĩ tiến hành chiến tranh Triều Tiên.

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Mĩ bị sa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Các cuộc cải cách dân chủ của các nước Đồng minh.

12.

Đâu là khó khăn nhất đối với Mĩ khi thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

kinh tế của Mĩ bị suy giảm so với các cường quốc khác.

b)

Mĩ đã mất hết các thuộc địa.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc trên thế giới.

d)

Mĩ lo ngại chủ nghĩa khủng bố.

13.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là gì?

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

các phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi.

c)

khoa học phát triển độc lập với kĩ thuật.

d)

kĩ thuật là nhân tố quyết định hàng đầu.

14.

Nhân tố nào đã tác động đến việc hình thành trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực?

a)

dựa vào thực lực của các cường quốc.

b)

hợp tác chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân.

d)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

15.

Để rút ngắn thời gian nghiên cứu khoa học, Nhật Bản thực hiện bằng cách nào?

a)

thành lập các viện nghiên cứu, đào tạo cán bộ nghiên cứu.

b)

thu hút chất xám từ Ấn Độ và các nước đang phát triển.

c)

tăng cường giáo dục – đào tạo để lựa chọn nguồn nhân lực chất lượng.

d)

mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.

16.

Các liên kết kinh tế ở Tây Âu được thành lập trong những năm 50 của thế kỉ XX là

a)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng châu Âu (EC).

b)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) và Cộng đồng châu Âu (EC).

c)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC), Cộng đồng châu Âu (EC) và Liên minh châu Âu (EU).

17.

Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công đánh dấu Mĩ thất bại trong mục tiêu nào dưới đây của chiến lược toàn cầu?

a)

đàn áp phong trào vì hoà bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

b)

đàn áp phong trào công nhân và phong trào cộng sản thế giới.

c)

khống chế các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh.

d)

ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội phát triển sang châu Á.

18.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại nhằm đáp ứng

a)

yêu cầu giao lưu quốc tế.

b)

yêu cầu phát triển văn hóa.

c)

yêu cầu của kĩ thuật và yêu cầu của sản xuất.

d)

yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

19.

Nội dung chủ yếu của học thuyết Phucưda và học thuyết Kaiphu là

a)

tăng cường các mối quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

b)

tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với Mĩ và Tây Âu.

c)

tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với Trung Quốc.

d)

coi trọng quan hệ với Mĩ và mở rộng quan hệ đối ngoại với Mĩ trên phạm vi toàn cầu.

20.

Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua) thành lập các liên kết kinh tế nhằm mục đích gì?

a)

đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Nhật Bản.

b)

hợp tác cùng phát triển.

c)

thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

d)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

21.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới chưa định hình, Mĩ đã triển khai chiến lược nào?

a)

“Ngăn đe thực tế”.

b)

“Phản ứng linh hoạt”.

c)

“Cam kết và mở rộng”.

d)

“Đối đầu trực tiếp”.

22.

Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô trong bối cảnh nào?

a)

khi Chiến tranh lạnh chưa diễn ra.

b)

khi Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

khi Chiến tranh lạnh gần kết thúc.

d)

khi Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

23.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1973 đến nay diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

lĩnh vực công nghệ.

b)

lĩnh vực kĩ thuật.

c)

nghiên cứu khoa học cơ bản.

d)

nghiên cứu khoa học ứng dụng.

24.

Trong thập niên 80 của thế kỉ XX, Mĩ triển khai học thuyết Rigân và chiến lược “Đối đầu trực tiếp” nhằm mục đích gì?

a)

khắc phục những khó khăn, suy yếu của Mĩ thời kì “sau Việt Nam”.

b)

Mĩ trực tiếp đối đầu với Liên Xô và làm sụp đổ hệ thống XHCN.

c)

can thiệp vào hầu hết các công việc quốc tế ở các địa bàn chiến lược.

d)

đe dọa bằng vũ lực đối với phong trào giải phóng của các dân tộc trên thế giới.

25.

Để tạo môi trường quốc tế thuận lợi, các nước lớn đã điều chỉnh mối quan hệ theo chiều hướng nào?

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.

b)

tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực.

c)

đẩy mạnh nghiên cứu khoa học – công nghệ.

d)

thành lập liên minh quốc tế chống chủ nghĩa khủng bố.

26.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại của thế giới khởi đầu từ Mĩ là do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

ở Mĩ tổ chức nhiều cuộc thi khoa học – kĩ thuật.

b)

trình độ nghiên cứu khoa học của người Mĩ cao hơn các quốc gia khác.

c)

sự hợp tác về kinh tế, chính trị, khoa học – kĩ thuật của Mĩ đạt hiệu quả cao.

d)

Mĩ đầu tư cho nghiên cứu khoa học, có nhiều nhà khoa học nổi tiếng đến Mĩ.

27.

Kế hoạch Mácsan (6/1947) của Mĩ đề ra nhằm thực hiện mục tiêu gì?

a)

Mĩ muốn cho Tây Âu vay để lấy lãi.

b)

Mĩ muốn thể hiện sức mạnh kinh tế của mình.

c)

Mĩ muốn giúp Tây Âu khôi phục kinh tế để Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ.

d)

Mĩ muốn hạn chế sự phát triển của các nước Tây Âu.

28.

Giai đoạn 1950 – 1951, Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh vì nguyên do nào dưới đây?

a)

áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

b)

sự nỗ lực của bản thân và sự hỗ trợ của Mĩ.

c)

vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

d)

các công ti của Nhật tiềm lực và sức cạnh tranh cao.

29.

Cho các sự kiện sau: 1. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan”; 2. Mĩ thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc; 3. Mĩ thành lập khối quân sự NATO; 4. Mĩ đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 3, 2, 4.

c)

2, 3, 4, 1.

d)

2, 1, 3, 4.

30.

Giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973, được mệnh danh là

a)

giai đoạn phát triển “thần kì”.

b)

giai đoạn khôi phục kinh tế.

c)

giai đoạn cạnh tranh quyết liệt.

d)

trở thành “con rồng” của châu Á.

31.

Việc Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” có tác động đến quan hệ quốc tế ở châu Âu như thế nào?

a)

Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu với Đông Âu.

b)

Tạo sự đối lập về quân sự giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô và Đông Âu.

c)

Tạo sự liên kết kinh tế giữa Mĩ và Tây Âu với Đông Âu.

d)

Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô.

32.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây được bắt đầu từ khi nào?

a)

Hiệp định đình chiến hai miền Nam – Bắc Triều Tiên (7/1953).

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).

c)

những cuộc gặp gỡ Xô – Mĩ (đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

d)

Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989).

33.

Nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

do nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.

b)

do đòi hỏi của đời sống, của sản xuất.

c)

do sự cạnh tranh giữa các cường quốc.

d)

do quá trình toàn cầu hoá, cần phát triển công nghệ thông tin.

34.

Những sự kiện nào thể hiện sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

a)

kí Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Nhật – Trung.

b)

kí Hiệp định thương mại tự do với ASEAN.

c)

đưa ra học thuyết Phucưda và học thuyết Kaiphu.

d)

đưa ra học thuyết Miyadaoa và học thuyết Hasimôtô.

35.

Vị trí của Liên minh châu Âu trong xu thế đa cực của thế giới đang hình thành là

a)

trở thành một cực duy nhất của thế giới.

b)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn.

c)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất châu Âu.

d)

trở thành một cực trong xu thế đa cực của thế giới.

36.

Sau thời kì Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đã điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng

a)

đẩy mạnh công nghệ cao.

b)

hợp tác để chống khủng bố.

c)

tập trung vào phát triển kinh tế.

d)

tăng cường sản xuất vũ khí nguyên tử.

37.

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh tế và chính trị Mĩ bị suy giảm so với các cường quốc khác là

a)

sự đối đầu Xô - Mĩ kéo dài.

b)

công nghệ của Mĩ bị lạc hậu.

c)

sự thất bại trong chiến tranh ở Việt Nam.

d)

sự cạnh tranh khốc liệt của Nhật Bản và Tây Âu.

38.

Trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là do

a)

nhà khoa học là người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.

b)

tất cả các phát minh khoa học đều được ứng dụng vào sản xuất.

c)

khoa học trở thành nguồn gốc chính của tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.

d)

phát minh khoa học đều phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.

39.

Thời gian liên tục Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng cao 10,8%/ năm là

a)

1950 – 1951.

b)

1951 – 1960.

c)

1960 – 1969.

d)

1960 – 1973.

40.

Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân Quốc là thỏa thuận tại hội nghị

A. San Phranxixcô.

B. Mátxcơva.

C. Ianta.

D. Pốtxđam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Tương lai của Nhật Bản được quyết định như thế nào theo Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng.

B. Nhật Bản vẫn giữ nguyên trạng.

C. Quân đội Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin của Nhật Bản.

D. Nhật Bản trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

A. Đức.

B. Mông Cổ.

C. Trung Quốc.

D. Triều Tiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Liên Xô.

B. Mĩ.

C. Anh.

D. Pháp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Hội nghị Ianta 1945 thông qua quyết định nào?

A. Phân công quân đội các nước Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

B. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại để thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

C. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

D. Thiết lập một trật tự thế giới mới theo xu hướng đơn cực ngay sau chiến tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Theo nội dung của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho ai?

A. Quân đội Anh trên toàn Việt Nam.

B. Quân đội Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16.

C. Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc.

D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc vĩ tuyến 16 và quân đội Pháp ở phía Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới việc các cường quốc đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta (2-1945)?

A. Yêu cầu nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

B. Yêu cầu tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

C. Yêu cầu thắt chặt khối đồng minh chống phát xít.

D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Tại sao Liên Xô lại được khôi phục lại những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)?

A. Do thế và lực của Liên Xô mạnh hơn trước.

B. Do Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

C. Do Liên Xô có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu.

D. Do sự thỏa hiệp giữa của các cường quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Em có nhận xét gì về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.

B. Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc.

C. Nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc.

D. Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Cho các sự kiện sau:

1. Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô).

2. Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc.

3. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

4. Hội nghị quốc tế họp tại San Phranxixcô (Mĩ).

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian:

A. 3,1,2,4

B. 2,1,4,3

C. 4,1,3,2

D. 1,4,3,2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

A. tinh thần tự lực tự cường.

B. những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

C. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

D. có nguồn tài nguyên phong phú.

Sau

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

A. công nghiệp nặng.

B. công nghiệp dầu mỏ.

C. sản xuất nông nghiệp.

D. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc là:

A. Giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.

B. Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.

C. Giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.

D. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1990 đến 1995

A. Luôn là con số âm

B. Tăng trưởng từ 1% đến 5%

C. Mức độ tăng trưởng luôn ở 2 con số

D. Mức độ tăng trưởng trung bình là 8%/năm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc?

A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa

B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

C. Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự

D. Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Anh (chị) có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

A. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế

B. Sự sụp đổ của này là tất yếu

C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa

D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện nào?

A. Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.

B. Sự hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng.

C. Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng.

D. Liên Xô và Trung Quốc kí nhiều hiệp ước hợp tác hữu nghị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Chủ trương cải cách - mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại

A. Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 - 1976).

B. Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978).

C. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982).

D. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại gì?


A. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

B. Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.

C. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

D. Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Một trong những biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 – 1949).

B. sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

C. nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

D. Trung Quốc thu hồi Hồng Công, Ma Cao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa lấy nội dung nào làm trọng tâm?

A. Phát triển kinh tế.

B. Xây dựng hệ thống chính trị.

C. Xây dựng nền kinh tế thị trường.

D. Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Trong những thập niên cuối thế kỉ XX, những năm đầu thế kỉ XXI, quốc gia/vùng lãnh thổ nào ở Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới?

A. Nhật Bản.

B. Trung Quốc.

C. Hàn Quốc.

D. Đài Loan.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Hiện nay, Trung Quốc và Nhật Bản đang có tranh chấp biên giới ở khu vực nào?

A. Ryukyu (Lưu Cầu)

B. Senkaku (Điếu Ngư)

C. Quanzhou (Tuyền Châu)

D. Okinawa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995?

A. “Cách mạng công nghệ”.

B. “Cách mạng chất xám”.

C. “Cách mạng xanh”.

D. “Cách mạng trắng”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

A. máy bay lớn nhất thế giới.

B. tàu thủy lớn nhất thế giới.

C. hóa chất lớn nhất thế giới.

D. phần mềm lớn nhất thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Theo phương án “Maobáttơn”, Ấn Độ được thực dân Anh hứa sẽ trao trả quyền

A. độc lập

B. tự do.

C. tự trị.

D. tự quyết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Chính sách đối ngoại mà Ấn Độ theo đuổi sau khi giành độc lập là

A. hòa bình, trung lập tích cực.

B. trung lập, tiếp nhận sự viện trợ từ mọi phía.

C. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

D. trung lập, không tham gia một liên minh quân sự nào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là

A. hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

B. hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

C. hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.

D. hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

A. Thái Lan, Việt Nam, Lào.

B. Việt Nam, Campuchia, Mianma.

C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

D. Việt Nam, Lào và Campuchia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

71.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.

B. Xu thế hòa hoãn Đông tây

C. Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực

D. Vấn đề Campuchia được giải quyết

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

72.

Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?

A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

B. Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình

C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia

D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

73.

Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Chế độ độc tài thân Mĩ.

B. Chủ nghĩa thực dân cũ.

C. Chủ nghĩa TD mới.

D. Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Chế độ phân biệt chủng tộc.

B. Chủ nghĩa thực dân cũ.

C. Chủ nghĩa thực dân mới.

D. Giành độc lập dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?

A. Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập.

B. Cộng hòa Môdămbích, Ănggôla giành độc lập năm 1975.

C. Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.

D. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Cuộc đấu tranh vũ trang chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cuba được mở đầu bởi sự kiện nào?

A. Tổ chức cách mạng mang tên “Phong trào 26/7” được thành lập.

B. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa của 137 thanh niên Cu-ba yêu nước (26/7/1953).

C. Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng đồng đội mở cuộc đổ bộ lên tỉnh Ô-ri-en-tê (tháng 11/1956).

D. Lực lượng cách mạng Cu-ba tấn công, đánh chiếm thủ đô La-ha-ba-na (1/1959).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

B. Không bị chiến tranh tàn phá

C. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

D. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Bắt đầu từ thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?

A. Những năm 60 ( thế kỉ XX )

B. Những năm 70 ( thế kỉ XX )

C. Những năm 80 ( thế kỉ XX )

D. Những năm 90 ( thế kỉ XX )

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Ngày 11-7-1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ ngoại giao Việt Nam- Hoa Kì?

A. Mĩ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B. Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận về mua bán vũ khí

C. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

D. Tổng thống Bill Clinton sang thăm Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D