wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 12 - NAM PHẠM

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu (1950 – 1973), đã có chính sách gì mới ngoài chính sách cơ bản liên minh chặt chẽ với Mĩ?

a)

Đa dạng hóa, đa phương hóa.

b)

Hướng đến xu thế hòa hoãn.

                      

c)

Hướng đến xu thế toàn cầu hóa.  

d)

Đẩy mạnh khai thác, vơ vét thuộc địa.

2.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giwos thứ hai là

a)

Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.

b)

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

c)

Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô.

3.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.

b)

Mĩ vươn lên vị trí số một thế giới.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

4.

Một trong những biểu hiện của Chiến tranh lạnh là

a)

sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

b)

cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

c)

khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.

5.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới là thắng lợi của

a)

cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.

b)

cách mạng Việt Nam (1945).

c)

cách mạng Trung Quốc (1949).

d)

cách mạng Cuba (1959).

6.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta đã dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

7.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

8.

Đâu không phải là xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

a)

Hầu hết các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế là trọng tâm

b)

Quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

c)

Thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải diễn ra ở hầu hết các quốc gia.

9.

Trong nửa sau thế kỉ XX, nền kinh tế các nước TBCN tăng trưởng khá liên tục và có những thay đổi về chất trong cơ cấu và xu hướng phát triển là nhờ:

a)

Các nước tư bản có sự tự điều chỉnh kịp thời.

b)

Các nước Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng.

c)

Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất và viện trợ cho các nước tư bản khác.

d)

Các nước tư bản cần tăng cường lực lượng chống Liên Xô.

10.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu hướng phát triển chung của các nước tư bản hiện nay là:

a)

Tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền thu lợi nhuận

b)

Liên kết kinh tế khu vực để tăng sức cạnh tranh

c)

Đầu tư nhiều cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình dộ cao

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

11.

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đến quan hệ quốc tế là:

a)

Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, tăng cường khả năng giao lưu, trao đổi và hợp tác quốc tế.

b)

Tạo ra cuộc cạnh tranh quyết liệt về công nghệ giữa các nước

c)

Giúp các quốc gia xích lại gần nhau nhờ các phương tiện giao thông và thông tin liên lạc hiện đại.

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

12.

Toàn cầu hóa diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ thập kỉ 90

b)

Từ thập kỉ 80

c)

Từ thập kỉ 70

d)

Từ năm 1945

13.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là gì?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

14.

Từ nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã vươn lên trở thành một trong bốn “con rồng” của nền kinh tế châu Á?

a)

Inđônêxia.

b)

Xingapo.

c)

Philíppin.

d)

Thái Lan.

15.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm trong Đường lối chung của công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.

c)

thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

phát triển nền kinh tế hàng hóa.

16.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Từ những nước thuộc địa, phụ thuộc trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Quá trình liên kết khu vực (tổ chức ASEAN) và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh.

c)

Đông Nam Á trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

Một số nước Đông Nam Á vươn lên trở thành con rồng của kinh tế châu Á.

17.

Tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô.

d)

Anh, Pháp, Mĩ.

18.

Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ của Mĩ.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Liên Xô và Mĩ suy giảm thế mạnh.

d)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới.

19.

Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

biết thâm nhập vào thị trường các nước

c)

nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

d)

buôn bán vũ khí để thu lợi nhuận cao.

20.

Yếu tố nào không phải lí do khiến kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng trong những năm 1950-1973?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

b)

Chi phí quốc phòng thấp.

c)

Vai trò điều tiết quản lí có hiệu quả của nhà nước.

d)

Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

21.

Sự kiện nào được coi là khởi đầu Chiến tranh lạnh?

a)

Sự ra đời kế hoạch Macsan.

b)

Sự ra đời học thuyết Truman.

c)

Sự ra đời tổ chức NATO.

d)

Nước Đức bị chia cắt.

22.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.

d)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

23.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

c)

Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

24.

Tổ chức nào được thành lập từ quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945?

a)

Tòa án quốc tế

b)

Hội đồng bảo an

c)

Liên hợp quốc

d)

Hội Quốc Liên

25.

Mục đích cơ bản của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận

d)

can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên

26.

Một trong những nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc)

b)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên

c)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

giúp đỡ các nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

27.

Câu1. Công nghiệp của Liên Xô trong những năm 50, 60 và nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX đứng hàng

a)

Thứ tư thế giới

b)

Thứ hai thế giới

c)

thứ nhất thế giới

d)

Thứ ba thế giới

28.

Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?

a)

Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô

b)

Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô

c)

Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết

d)

Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác

29.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Mĩ.

b)

châu Phi.

c)

châu Á.

d)

châu Âu.

30.

I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

a)

chuyến bay vòng quanh Trái Đất.

b)

hành trình chinh phục Mặt Trăng.

c)

hành trình khám phá sao Hỏa.

d)

kế hoạch thám hiểm sao Mộc.

31.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

d)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

32.

Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

a)

điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.

b)

tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

d)

điều kiện khách quan rất thuận lợi.

33.

Sau Chiến tranh thế giới 2, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất (8/1945) là

a)

Việt nam, Lào, Mã lai

b)

Việt Nam, Lào, Inđônêxia

c)

Việt Nam, Thái Lan, Inđonêxia

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia

34.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ :

a)

Hiệp ước Bali ( 10/1976 )

b)

Hiệp ước Bali ( 7/1976 )

c)

Hiệp ước Bali ( 2/1976 )

d)

Hiệp ước Bali ( 6/1976 )

35.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi gì quan trọng nhất?

a)

Các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc

b)

Kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển

c)

Các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN

d)

Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập

36.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Liên kết khu vực.

37.

Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi” vì

a)

tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập

b)

xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc

c)

có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập

d)

chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ở Châu Phi

38.

Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba, phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ trở thành

a)

“Lục địa thức tỉnh”

b)

“Lục địa bùng cháy”

c)

“Lá cờ đầu” của cách mạng thế giới

d)

“Lục địa mới trỗi dậy”

39.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

b)

Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

d)

Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

40.

Một trong những mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chế độ CNXH trên thế giới

b)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

c)

Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

d)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

41.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

a)

điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

b)

từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.

d)

củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

42.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

43.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

b)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

c)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

d)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

44.

Khi thực hiện “ Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, Mĩ còn nhằm mục đích gì?

a)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.

b)

từng bước chiếm lĩnh thị trường ở các nước Tây Âu.

c)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu

d)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.

45.

Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1951-2000 là

a)

hướng về các nước Đông Nam Á

b)

cải thiện quan hệ với Liên Xô

c)

hướng về các nước châu Á

d)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

46.

Sự kiện nào diễn ra ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?

a)

1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô

b)

9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết

c)

ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không điều kiện

d)

Ngày 6/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-xi-ma

47.

Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

a)

Cơ bản được phục hồi.

b)

Bước đầu suy thoái.

c)

Có bước phát triển nhanh.

d)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

48.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

a)

đối đầu.

b)

hợp tác.

c)

đối tác.

d)

đồng minh.

49.

Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự.

b)

góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

d)

làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu.

50.

Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là

a)

cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).

b)

ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).

c)

cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).

d)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).

51.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

a)

sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.

b)

sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).

c)

các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.

d)

tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.

52.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã

a)

thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.

b)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài.

c)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.

d)

tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.

53.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

a)

từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.

c)

điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

d)

củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

54.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

a)

Giải quyết triệt để những bất công xã hội.

b)

Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

c)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

d)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

55.

Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

a)

giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.

d)

giải quyết triệt để những bất công xã hội.

56.

Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự

a)

xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.

b)

phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.

c)

hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn.

d)

xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

57.

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

a)

trí tuệ.

b)

công nghiệp.

c)

dịch vụ.

d)

thương mại.

58.

Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

a)

Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.

c)

Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.

d)

Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.

59.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa.

d)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

60.

Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì?

a)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị.

b)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính.

c)

Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

61.

“Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?

a)

“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.

b)

“Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”.

c)

“Kế hoạch trợ giúp châu Âu”.

d)

“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.

62.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?

a)

Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đối cách mạng thế giới.

b)

Đưa thế giới bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân.

c)

Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ.

d)

Khiến Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử.

63.

Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

Liên Xô chế tạo thành công động cơ phản lực (1949).

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

c)

Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961)

d)

Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất (1972).

64.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hòa bình, trung lập.

b)

chi phối đồng minh.

c)

ngăn cản phong trào giải phóng dân tộc.

d)

bảo vệ hòa bình thế giới.

65.

Hiện nay ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

5 thành viên.

b)

7 thành viên.

c)

9 thành viên.

d)

10 thành viên.

66.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chính quyền độc tài thân Mĩ.

67.

Mĩ Latinh được gọi là “lục địa bùng cháy” từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

a)

ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng.

b)

ở đây có nhiều núi lửa hoạt động.

c)

cách mạng Cuba bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực này.

d)

khởi nghĩa vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực này.

68.

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất:

a)

Một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

b)

Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

c)

Một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

d)

Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

69.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.

b)

có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

c)

sự áp đặt, nô dịch của các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận.

d)

sự hợp tác giữa các nước thắng trận bóc lột các dân tộc thuộc địa.

70.

Sự kiện nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Thắng lợi của cách mạng Ấn Độ (1950).

b)

Thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu (1945-1947).

c)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

d)

Thắng lợi của cách mạng Lào (1945).

71.

Sự kiện nào sau đây được coi là một tổn thất nặng nề của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

a)

Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện.

b)

Thực dân Âu-Mĩ tái chiếm lại thuộc địa.

c)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Mĩ hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc.

72.

Bản đồ chính trị của thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do

a)

sự hình thành trật tự hai cực Ianta.

b)

sự hình thành hệ thống CNXH trên thế giới.

c)

sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh.

73.

Điểm chung về mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” ( nhiệm kì tổng thống B.Clintơn) và "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ thời kì trong Chiến tranh lạnh là

a)

bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

b)

muốn vươn lên lãnh đạo toàn thế giới, thiết lập trật tự thế giới một cực.

c)

sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

d)

tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.

74.

Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển                            

a)

lấy quân sự làm trọng điểm.

b)

lấy chính trị làm trọng điểm.

c)

lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.

d)

lấy kinh tế làm trọng điểm. 

75.

Biểu hiện nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

c)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

76.

Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới là

a)

bản chất của toàn cầu hóa.

b)

bản chất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

bản chất của xu thế phát triển thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.

77.

Nhân tố hàng đầu nào chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

                              

                       

                                 

a)

Cục diện Chiến tranh lạnh.     

b)

Đặc trưng hai cực – hai phe.

c)

Mối quan hệ Liên Xô – Mĩ. 

d)

“Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.

78.

Thành trì của cách mạng thế giới trong thời kì chiến tranh lạnh là vai trò của nước nào dưới đây?

a)

Liên Xô

b)

Liên Bang Nga

c)

Trung Quốc

d)

79.

Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XX, toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược vì toàn cầu hóa là

a)

hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

b)

kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.

c)

kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.

d)

hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

80.

Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là

a)

hòa bình, ổn định, cùng hợp tác phát triển.

b)

cạnh tranh quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực.

c)

thiết lập trật tự thế giới “một cực” của các cường quốc.

d)

hòa nhập mà không hòa tan về văn hóa.