wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ Lớp 12

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi quân sự nào của ta buộc Mĩ kí hiệp định Pari (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là?

a)

Thắng lợi của nhân dân ta trong trận “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).

b)

Thắng lợi của quân dân ta trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai năm 1972.

d)

Thất bại của Mĩ trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 của quân ta.

2.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thái độ của thực dân Pháp như thế nào?

a)

Chỉ thi hành hiệp định Sơ bộ, không thi hành tạm ước.

b)

Chỉ thi hành tạm ước, không thi hành hiệp địnhSơ bộ

c)

Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.

d)

Ngang nhiên “xé bỏ” hiệp định Sơ bộ và tạm ước

3.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

4.

Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, lực lượng quận đội nào giữ vai trò quan trọng trên chiến trường?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đồng Minh.

c)

Quân đội Mĩ.

d)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

5.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dùng chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Giành lại quyền chủ động đã bị mất

d)

Ngăn chặn sự viện trợ của miền Bắc

6.

Tháng 7-1953, âm mưu của Pháp đề ra kế hoạch Na-va với hi vọng giành một thắng lợi quân sự để:

a)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng kháng chiến.

b)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Mở đường đi đến đàm phán ngoại giao.

d)

Đánh chiếm toàn bộ khu vực thuộc kiểm soát của lực lượng kháng chiến

7.

“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch”, đó là phương hướng chiến lược của ta trong cuộc kháng chiến chống:

a)

Pháp

b)

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

Nhật

8.

Thắng lợi của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là:

a)

Bình Giả

b)

Vạn Tường

c)

Điện Biên Phủ

d)

Lai Châu

9.

Sau chiến tranh lạnh các quốc gia tập trung thể hiện sức mạnh tổng hợp trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Khoa học kỹ thuật

10.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) được Đảng ta xác định là

a)

Toàn dân, toàn diện, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

11.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ-Diệm của nhân dân Miền Nam trong những năm đầu sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

12.

“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã gục ngã”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thời cơ chủ quan thuận lợi.

b)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

c)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã tới

d)

Thời cơ khách quan thuận lợi

13.

Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam được vận dụng vào công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Liên minh chặt chẽ với các nước ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Khai thác hợp lí và hiệu quả nguồn viện trợ từ bên ngoài.

d)

Kết hợp yếu tố sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

14.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

15.

Vì sao nói cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta?

a)

Đã kết thúc hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc và đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

c)

Đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, phát xít Nhật và chế độ phong kiến.

d)

Góp phần làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

16.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt.

c)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

b)

Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

c)

Tăng cường liên minh quân sự, giao lưu hợp tác kinh tế.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN

18.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

c)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

19.

Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947 nhằm mục đích gì?

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

b)

Giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

20.

Thắng lợi nào của ta làm phá sản kế hoạch Rơ ve của Pháp?

a)

Việt Bắc 1947

b)

Biên giới 1950

c)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám

d)

Đông Xuân 1953-1954

21.

Sự kiện nào dưới dây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn ?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

c)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị

d)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

22.

Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khôi phục kinh tế.

b)

Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Khởi nghĩa từng phần.

d)

Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

23.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng lao động Đông Dương.

24.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

b)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.

c)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.

25.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm chung nào sau đây?

a)

Làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.

d)

Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

26.

Một trong những mục tiêu thành lập Liên hợp quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

c)

bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

d)

thỏa thuận việc đóng quân để giải giáp phát xít ở Đông Dương.

27.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, một trong những xu thế phát triển của thế giới là

a)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Mỹ và Liên Xô đối đầu căng thẳng.

d)

hợp tác trong lĩnh vực quân sự là chủ yếu.

28.

Nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta là

a)

công cuộc cải tổ ở Liên Xô thành công.

b)

cuộc chạy đua vũ trang làm suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.

c)

Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.

d)

Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.

29.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

kết hợp với chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

sử dụng quân đội viễn chinh Mỹ, quân đồng minh của Mỹ.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

d)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ.

30.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ có thủ đoạn mới là

a)

mở những cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

b)

sử dụng chiến thuật “thiết xa vận”.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

31.

Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.

c)

Điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.

32.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì

a)

xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

b)

đa cực trở thành xu thế phát triển chính của thế giới.

c)

trật tự hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.

d)

trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển.

33.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

b)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

c)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

34.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, quốc gia xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên bang Nga.

d)

Ấn Độ.

35.

“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

36.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946 là

a)

Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán lực lượng tự vệ, giao thủ đô Hà Nội cho chúng.

c)

nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

37.

Những thắng lợi quan trọng nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

38.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

c)

Góp phần giải quyết xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực.

d)

Cấm đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

39.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Trung Quốc.

d)

Anh.

40.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

a)

phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng.

b)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

c)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

41.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

b)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

42.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) với nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

khối đoàn kết toàn dân tộc.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

43.

Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ mở rộng với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

44.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước)

45.

Từ sau tháng 4-1975 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

46.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh

b)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Tinh thần đoàn kết, dũng cảm chiến đấu của dân tộc Việt Nam

d)

Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện

47.

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông Biên giới Việt - Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc là mục tiêu của chiến dịch

a)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952

b)

Điện Biên Phủ 1954

c)

Biên giới thu - đông 1950

d)

Việt Bắc thu - đông 1947

48.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 là

a)

cuộc tiến công lớn đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi

b)

con đường liên lạc giữa ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông

c)

quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc

49.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân

b)

Quá trình chuẩn bị lâu dài

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân

d)

Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương

50.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Quân Mỹ giữ vai trò quan trọng

b)

Đều dùng quân đồng minh của Mỹ.

c)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu

d)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

51.

Mĩ dựng lên sự kiện “vịnh Bắc Bộ” nhằm mục đích gì?

a)

Lấy cớ để mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

Thương lượng với chính phủ ta.

c)

Ngăn chặn sự chi viện của các nước xã hội chủ nghĩa cho Việt Nam.

d)

Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền bắc và miền Nam.

52.

Thủ đoạn “Tìm diệt và bình định” được Mĩ đưa ra trong chiến lược nào?

a)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến lược chiến tranh cục bộ

c)

Chiến lược Việt Nam Hóa chiến tranh

d)

Đạo luật 10/59

53.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra là do

a)

hình thức đấu tranh hòa bình bị thất bại.

b)

nhân dân ta đã đủ sức đấu tranh với kẻ thù là Mĩ-Diệm.

c)

nhân dân Miền Nam không thể sống như cũ được nữa nên đã tự phát đấu tranh.

d)

Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng lao động Việt Nam (1/1959).

54.

Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Góp phần làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm, mở đường cho sự phát triển cách mạng Việt Nam.

c)

Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Giáng một đoàn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

55.

Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.

d)

Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.

56.

“Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!. . . ” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong.

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

b)

Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

57.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Biết chớp thời ca phát động quần chúng nhân dân nổi dậy trong cả nước.

b)

Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta trong 15 năm.

c)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

58.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là

a)

Đảng Dân chủ Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

59.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng 8 năm 1945 là?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh ngoại giao

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh nghị trường

60.

Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.

b)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

c)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

61.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia

b)

Việt Nam.

c)

Bru-nây.

d)

Thái Lan.

62.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:

a)

dân chủ.

b)

quân sự.

c)

kinh tế.

d)

đối ngoại.

63.

Một trong những biện pháp mà Liên hợp quốc thực hiện để tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc ngăn chặn vũ khí hủy diệt hàng loạt là

a)

xây dựng nhiều căn cứ quân sự, sân bay để chuẩn bị đối phó.

b)

ra nghị quyết cấm Mỹ chuyển giao công nghệ cho các nước.

c)

xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

d)

tuyển chọn lực lượng quân đội gìn giữ hòa bình tinh nhuệ.

64.

Nội dung nào sau đây là thách thức của cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển

b)

Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát

c)

Sự suy giảm về vị thế cảu ASEAN

d)

Chưa có nguyên tắc hoạt động

65.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là?

a)

Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp – Mĩ.

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava, buộc Pháp phải bị động phân tán lưc lượng.

d)

Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của thực dân Pháp.

66.

Một trong những khu vực được Hội nghị Ianta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

67.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là:

a)

Điện Biên Phủ

b)

Đoan Hùng

c)

Biên giới 1950

d)

Đồng Xoài

68.

Chiến dịch mở đầu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:

a)

chiến dịch Tây Nguyên

b)

chiến dịch Việt Bắc

c)

chiến dịch Biên giới

d)

chiến dịch Thượng Lào

69.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh

a)

Yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của các nước sau khi giành độc lập

b)

chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ

c)

Đã đánh đuổi được phát xít Nhật

d)

tất cả các nước châu Á đã giành độc lập

70.

Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Có sự leo thang đánh phá miền Bắc

b)

Thực hiện âm mưu chiến lược của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Mĩ tiến hành những hoạt động chống phá cách mạng miền Bắc Việt Nam

d)

Được triển khai khi quân đội Mĩ đã giành được thế chủ động trên chiến trường

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hỡi đồng bào yêu quý" Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên

a)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự kết hợp của nghệ thuật phân tích thời cơ, chớp thời cơ và đầy lùi nguy cơ.

b)

b) Mặt trận Việt Minh do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập, biết tin Pháp đầu hàng Đồng minh đã tập hợp toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa.

c)

c) Cụm từ "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến" được xác định khi Nhật tuyên bố đầu

d)

d) Thực tiễn cho thấy: cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra với ba nguyên tắc: tập trung, mau lẹ và kịp thời.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòà bình, sao cho không tổn hại đến hòà bình, an ninh quốc tế và công lí". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.

b)

Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp

d)

Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thể giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để đưa đất nước tiến lên". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), trích trong: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kì Đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.407)

a)

Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Cần kết hợp kinh tế trong nước với kinh tế thế giới trong quá trình phát triến.

c)

Yếu tố dân tộc và yếu tố quốc tế sẽ đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước.

d)

Trong thời đại ngày nay, càng cần phải kết hợp giữa yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế.

74.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây "Nhiệm vụ cách mạng của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay là: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòà bình ở Đông - Nam Á và thế giới". (Đảng Lao động Việt Nam. Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội Đảng lần thứ III (1960), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,

a)

Đoạn tư liệu trên xác định được nhiệm vụ thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền, chứng minh mối quan hệ mật thiết và tác dụng thúc đẩy lẫn nhau của 2 nhiệm vụ chiến lược ấy.

b)

Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh mở ra bước ngoặt cho cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh đã phân tích tình hình đất nước ta tạm thời chia cắt làm hai miền có hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

dNước Việt Nam thống nhất góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa ở Đông Nam Á và thế giới

75.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam /...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,...". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, toàn tập, tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81).

a)

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng miền Nam Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam - Bắc.

b)

Nghị quyết 15 (1959) do Đảng Công sản Đông Dương đề ra, xác định nhiệm vụ cơ bản là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Nghị quyết 15 (1959) đã kế thừa quan điểm của Đảng Lao động Việt Nam về sử dụng bạo lực cách mạng sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

76.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Về ý nghĩa dân tộc và quốc tế của Cách mạng Tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi, đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc". (Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục 2000, tr 371)

a)

Cách mạng Tháng Tám có ý nghĩa to lớn đến phong trào cách mạng thế giới.

b)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam cổ vũ to lớn cuộc đấu tranh của nhân dân các dân tộc bị áp bức ở các nước thuộc địa.

c)

Cách mạng Tháng Tám đưa đến sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam là quốc gia đầu tiên giành được độc lập.

77.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thủy, Minh Tân, Thanh Đức,... Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia,... gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngót tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang". (Nguyễn Đức Huy, Hồi ức chiến tranh Vị Xuyên, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr.66 - 67).

a)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh ác liệt của quân dân Việt Nam để bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là cuộc đấu tranh quyết liệt và triệt đê.

c)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh ác liệt của quân dân Việt Nam để bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Đoạn trích cho thấy Vị Xuyên là chiến trường ác liệt giữa hai bên trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc.

78.

Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954... Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới". (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40)

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam là mốc đánh dấu phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

b)

Đoạn tư liệu nêu lên một phần nguyên nhân chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp vào mùa hè năm 1954.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.

d)

Sự ủng hộ của các lực lượng hòà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới là yếu tố quyết định làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử.

79.

"Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóá - xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hòà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực". (Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

a)

Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.

d)

Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

80.

"Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: + Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính. + Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. + Kịp thời - kip thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội". (Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)

a)

Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

c)

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

d)

Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa