NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12.B17. NƯỚC VIỆT NAM DCCH TỪ 2/9/1945 - 19/12/1945
Total questions: 77
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc” là chỉ tình hình nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trong thời gian nào?
a)
Năm đầu tiên sau khi thành lập.
b)
Từ cuối 1944 đầu năm 1945.
c)
Khi Pháp mở đầu xâm lược VN lần thứ hai.
d)
Khi Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao lại Hà Nội cho chúng.
2.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ở Việt Nam, lực lượng quân sự nào đã tiến vào phía Bắc vĩ tuyến 16 với danh nghĩa giải giáp quân đội phát xít Nhật?
a)
Liên Xô
b)
Anh
c)
Trung Hoa Dân quốc<br />
d)
Pháp
3.
Chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam trước ngày 6/3/1946 đối với quân đội Trung Hoa Dân Quốc là
a)
đối đầu quân sự trực tiếp.
b)
hòa hoãn, tránh xung đột.
c)
vừa đánh vừa đàm.
d)
hòa để tiến.
4.
Theo quyết định của Đồng Minh, quân Anh sẽ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương từ
a)
phía bắc Vĩ tuyến 16
b)
phía namVĩ tuyến 16
c)
phía bắc Vĩ tuyến 17
d)
phía namVĩ tuyến 17
5.
Theo quyết định của Đồng Minh, quân Trung Hoa dân quốc sẽ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương từ
a)
phía bắc Vĩ tuyến 16
b)
phía namVĩ tuyến 16
c)
phía bắc Vĩ tuyến 17
d)
phía namVĩ tuyến 17
6.
Âm mưu của quân Trung Hoa dân Quốc khi vào giải giáp quân phát xít Nhật ở phía Bắc Việt Nam là
a)
Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
b)
Câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.
c)
Làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.
d)
Giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược VN.
7.
Khi vào giải giáp quân Nhật, quân Trung Hoa dân quốc kéo theo các tổ chức phản động là
a)
Chính phủ Trần Trọng Kim.
b)
Việt Quốc, Việt Cách.
c)
Đại Việt Dân chính Đảng.
d)
Những người Trotkit.
8.
Nước nào đã giúp đỡ Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào 9-1945?
a)
Anh
b)
Tây Ban Nha
c)
Trung Quốc
d)
Bồ Đào Nha
9.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam có mặt những thế lực đế quốc nào?
a)
Mỹ, Anh, Pháp, Nhật.
b)
Mỹ, Anh, Đức, Pháp.
c)
Trung Hoa dân quốc, Anh, Pháp, Nhật.
d)
Trung Hoa dân Quốc, Mỹ, Pháp, Nhật.
10.
Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với VN sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.
b)
Chống phá chính quyền cách mạng VN.
c)
Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
d)
Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.
11.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta đứng trước khó khăn nào?
a)
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
b)
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
c)
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
12.
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài
b)
Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới
c)
Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước phát triển
d)
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.
13.
Điều kiện quốc tế nào có tác động thuận lợi đến cách mạng nước ta sau ngày 2/9/1945?
a)
Quân đồng minh chiến thắng chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản.
b)
Lực lượng quân đồng minh kéo vào nước ta giải giáp phát xít Nhật.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
d)
Các nước tư bản phải lo đối phó, khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
14.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
a)
được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
b)
được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
c)
nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
d)
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
15.
Tình hình tài chính của nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám như thế nào?
a)
Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng
b)
Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng
c)
Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối
d)
Lệ thuộc vào các ngân hàng của Pháp và Nhật
16.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nền tài chính Việt Nam ngày càng thêm rối loạn vì
a)
Nhật thua nên đồng Yên mất giá.
b)
Thực dân Pháp cải tổ ngân hàng Đông Dương.
c)
Quân Trung hoa dân quốc tung ra thị trường các loại tiền mất giá.
d)
Chính quyền cách mạng chưa nắm được ngân hàng ĐD.
17.
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, tàn dư nặng nề nhất trong nền giáo dục VN là
a)
hơn 90% người trong độ tuổi lao động không biết chữ.
b)
hệ thống giáo dục PK được duy trì.
c)
nội dung giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu mới.
d)
hơn 90% dân số không biết chữ.
18.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
b)
Chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược ĐD.
c)
Chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
d)
Củng cố chính quyền, xây dựng đất nước đi lên CNXH.
19.
Việc quan trọng nhất để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân của Đảng và chính phủ nước VNDCCH là
a)
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
b)
Chuẩn bị lực lượng để kháng chiến chống Pháp.
c)
Tổ chức tổng tuyển cử để bầu quốc hội.
d)
Đối phó với lực lượng Đồng minh.
20.
Sự kiện có ý nghĩa giáng đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ của đế quốc và tay sai, nâng cao uy tín của Nhà nước Việt Nam mới, kiện toàn bộ máy nhà nước trở thành công cụ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc là
a)
Cuộc bầu cử Hội đồng Nhân dân các cấp ở Bắc và Trung bộ.
b)
Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân VN.
c)
Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH.
d)
Hơp 90% cử tri cả nước tham gia tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.
21.
Kỳ họp Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa diễn ra ngày 2/3/1946 đã
a)
thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu và lập ra ban dự thảo Hiến pháp.
b)
cho phát hành tiền giấy VN nhằm khắc phục khó khăn về tài chính.
c)
ký sắc lệnh cho thành lập Nha bình dân học vụ để giải quyết nạn mù chữ.
d)
thành lập quân đội Việt Nam để bảo vệ đất nước.
22.
Sự kiện chủ yếu diễn ra trong năm 1946 đánh dấu nhà nước ta củng cố nền móng cho chế độ mới là
a)
thành lập quân đội quốc gia.
b)
bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
c)
thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
d)
tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước.
23.
Kết quả của cuộc bầu cử Quốc Hội ngày 6/1/1946 được đánh giá là thắng lợi của
a)
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên cầm quyền.
c)
cuộc đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang khi Đảng ta chưa nắm chính quyền.
d)
cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
24.
Để giải quyết nạn đói Hồ Chí Minh kêu gọi
a)
nhường cơm sẻ áo, tiết kiệm lương thực, tăng gia sản xuất.
b)
tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
c)
kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
d)
không dùng gạo, ngô để nấu rượu.
25.
Biện pháp trước mắt đề giải quyết nạn đói của Chính phủ ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
thực hiện khẩu hiệu “tăng gia sản xuất, sản xuất ngay, sản xuất nữa”.
b)
thực hiện khẩu hiệu “không một tấc đất bỏ hoang, tất đất tất vàng”.
c)
giảm tô, thuế cho nông dân, cải tạo hệ thống thủy lợi.
d)
thực hiện khẩu hiệu “nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm”.
26.
Chọn từ, cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Một dân tộc…..là một dân tộc….”. (Hồ Chí Minh).
a)
ít học…dốt.
b)
dốt…yếu.
c)
không học tập…dốt.
d)
không học tập…không thể làm chủ đất nước.
27.
Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập
a)
hũ gạo cứu đói
b)
ty bình dân học vụ
c)
nha bình dân học vụ
d)
cơ quan Giáo dục quốc gia.
28.
Biện pháp nào cơ bản sau đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
phát động “Tuần lễ vàng”.
b)
Kí sắc lệnh ban hành tiền VN.
c)
Quyết định lưu hành tiền VN.
d)
Quyết định thành lập Ngân hàng VN.
29.
Để chủ động về tài chính, Chính phủ nước VNDCCH đã quyết định
a)
Quản lý ngân hàng và sử dụng đồng tiền ĐD của Pháp.
b)
Nhận tiêu các loại tiền do Trung Hoa dân quốc mang vào VN.
c)
Cho lưu hành tiền VN thay cho tiền ĐD của Pháp.
d)
Chỉnh đốn chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.
30.
Ngày 23/11/1946, Quốc hội nước ta quyết định
a)
lưu hành tiền VN trong cả nước.
b)
ban hành hiến pháp mới.
c)
kêu gọi nhân dân cả nước chống Pháp.
d)
giảm tô, thuế cho nông dân.
31.
Những biện pháp mà Đảng và Chính phủ đã thực hiện để giải quyết các khó khăn trước mắt của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước lúc này?
a)
Đưa đất nước vượt qua khó khăn
b)
Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới
c)
Đưa đất nước vượt qua khó khăn, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, tăng cường sức mạnh đoàn kết dân tộc, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
d)
Đưa đất nước vượt qua khó khăn, Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới.
32.
Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp là
a)
đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
b)
tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
c)
khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới
d)
tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới
33.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược VN lần thứ hai là
a)
Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh mừng độc lập.
b)
Quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
c)
Quân Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ.
d)
Pháp gửi tối hậu thư đòi giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
34.
Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta lần thứ 2 vào ngày
a)
2/9/1945 ở Hà nội và Sài Gòn.
b)
22/9/1946 ở Nam Bộ và Chợ Lớn.
c)
đêm 22 rạng snag1 23/9/1946 ở Nam Bộ và Sài Gòn.
d)
rạng sáng 22/9/1946 ở Sài Gòn.
35.
Quân dân ta mở đầu cho đấu tranh chống Pháp trở lại xâm lược 1945 ở đâu?
a)
Tây Nguyên
b)
Nam trung Bộ
c)
Nam Bộ
d)
Sài Gòn – Chợ Lớn
36.
Ngày 23/9 được chọn là ngày kỉ niệm gì ở Việt Nam?
a)
Nam Bộ kháng chiến.
b)
Hiệp định Sơ bộ được kí kết.
c)
Tạm ước được kí kết.
d)
Trung Hoa dân quốc ra khỏi miền Bắc VN.
37.
Sự kiện nào đánh dấu Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
Ngày 2 - 9 -1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.
b)
Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
c)
Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
d)
Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng
38.
Sách lược đối ngoại của Đảng từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 6/3/1946 là
a)
hòa với Trung Hoa dân Quốc, thương lượng Pháp.
b)
Hòa với Trung Hoa dân Quốc, đánh Pháp.
c)
hòa với Pháp, đánh Trung Hoa dân quốc.
d)
Hòa với Trung hoa dân quốc và Pháp.
39.
Để hạn chế sự chống phá của Trung Hoa dân quốc và tay sai, tại kỳ họp đầu tiên (3/1946), Quốc hội khóa I đồng ý
a)
nhường cho Trung hoa dân quốc 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng và 1 ghế phó chủ tịch nước.
b)
cho Trung hoa dân quốc tham gia Quốc hội với số lượng như ý muốn.
c)
nhường cho Trung hoa dân quốc 40 ghế trong quốc hội, 1 ghế bộ trưởng và 1 ghế phó chủ tịch nước.
d)
cho Trung hoa dân quốc tham gia vào chính phủ cách mạng.
40.
Để đói phó với đòi hỏi kinh tế của Trung hoa dân quốc, Quốc hội khóa I đồng ý
a)
đáp ứng toàn bộ những yêu sách của chúng về kinh tế.
b)
cung cấp 1 phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông.
c)
hợp tác với chúng để khắc phục những khó khăn về kinh tế.
d)
đồng ý cho quân Trung Hoa dân quốc 1 ghế bộ trưởng phụ trách về kinh tế.
41.
Trong quá trình đấu tranh chống Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện nhiều biện pháp. Biện pháp nào sau đây được coi là “đau đớn” của ta?
a)
Để tay sai Trung Hoa Dân quốc được tham gia quốc hội và chính trị.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bô giải tán (11-11-1945) nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật.
c)
Nhận tiêu tiền “Quan kim” “Quốc tệ” của Trung Hoa Dân quốc
d)
Kí hiệp định sơ bộ 6-3-1946, đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.
42.
Lý do nào quan trọng nhất để Đảng chính phủ và Hồ Chí Minh lúc thì đánh Trung Hoa dân quốc hòa với Pháp, lúc thì hòa với Pháp đánh Trung Hoa Dân quốc?
a)
Trung Hoa Dân quốc dùng bọ phản động trong nước làm tay sai
b)
Lúc thì Pháp mạnh lúc thì Trung Hoa Dân quốc mạnh
c)
Do chính quyền ta còn non yếu chưa thể cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù
d)
Âm mưu của Pháp và Trung Hoa Dân quốc thay đổi theo thời gian nên ta thay đổi theo
43.
Để trừng trị các tổ chức phản cách mạng, tay sai của Trung Hoa dân quốc, chính quyền cách mạng sử dụng biện pháp
a)
đáp ứng yêu sách về kinh tế, tài chính của chúng.
b)
cho chúng tham gia vào chính phủ, quốc hội.
c)
giao cho đại diện Trung hoa dân quốc 1 ghế bộ trưởng phụ trách về an ninh.
d)
kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng.
44.
Chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc của Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa
a)
làm thất bại âm mưu của Trung Hoa dân quốc.
b)
nâng cao uy tín của Đảng, chính phủ VNDCCH.
c)
giam châm địch ở thành phố, tạo điều kiện chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
d)
phá âm mưu câu kết của các thế lực đế quốc nhằm tiêu diệt Đảng cộng sản.
45.
Chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam trước ngày 6/3/1946 đối với quân đội Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16 là
a)
đối đầu quân sự trực tiếp
b)
hòa hoãn, tránh xung đột.
c)
vừa đánh vừa đàm.
d)
hòa để tiến.
46.
Giải pháp của Đảng và Chính phủ Việt Nam từ ngày 6/3/1946 đối với quân đội Pháp là
a)
đối đầu quân sự trực tiếp.
b)
hòa hoãn, tránh xung đột.
c)
vừa đánh vừa đàm.
d)
hòa để tiến.
47.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện giải pháp “hòa để tiến” với quân
a)
Nhật.
b)
Anh
c)
Pháp.
d)
Trung Hoa dân quốc.
48.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân Đảng thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung hoa dân quốc và tay sai?
a)
Pháp mở rộng đánh chiến Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
b)
Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946) được kí.
c)
Hiệp định Sơ bộ Việt –Pháp (6/3/1964) được kí.
d)
Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) được kí.
49.
Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?
a)
Nguy cơ đối đầu với quân Trung hoa dân quốc.
b)
Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
c)
Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
d)
Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa dân quốc.
50.
Trước tình hình Trung hoa dân quốc và Pháp kí hiệp ước Hoa-Pháp, chính phủ ta đã chọn giải pháp
a)
cầm súng chống lại thực dân Pháp.
b)
hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc.
c)
“hòa để tiến”.
d)
chỉ có tiến chứ không hòa.
51.
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ?
a)
Chính phủ Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
b)
Ta đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Tưởng.
c)
Nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở VN.
d)
Hai bên cùng ngừng bắn ở Nam Bộ.
52.
Nguyên tắc quan trọng nhất của VN trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là
a)
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
b)
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
53.
Thành công bước đầu của lĩnh vực nào trong việc ta kí với Pháp hiệp định sơ bộ 6-3-1946?
a)
Ngoại giao
b)
Chính trị và ngoại giao
c)
Quân sự và ngoại giao
d)
Kinh tế và chính trị.
54.
Theo Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp công nhận quyền dân tộc cơ bản của VN dân chủ cộng hòa đó là
a)
quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp
b)
quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện, quân đội riêng.
c)
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của VN.
d)
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN.
55.
Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) cho cách mạng VN hiện nay?
a)
Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
b)
Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
c)
Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
d)
Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
56.
Trong các thế lực ngoại xâm đang vây quanh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thì nước nào sẽ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam?
a)
Trung Hoa Dân quốc
b)
Pháp
c)
Anh
d)
Nhật
57.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ:
a)
Ta đã phát huy được những thuận lợi cơ bản để khắc phục được những khó khăn, xây dựng và bảo vệ chính quyền.
b)
Âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.
c)
Truyền thống yêu nước đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta đã dược phát huy cao độ.
d)
Đường lối chính trị sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược của Đảng.
58.
Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ trong việc đối phó với quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc Việt Nam như thế nào?
a)
Dùng Pháp đuổi Trung Hoa dân quốc ra khỏi miền Bắc.
b)
Vô hiệu hóa quân đội Pháp tạo điều kiện tiêu diệt quân Trung Hoa dân quốc.
c)
Lợi dụng được quân Trung Hoa dân quốc đế đánh Pháp.
d)
Tập hợp lực lượng để đối phó với quân Trung Hoa dân quốc.
59.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thực dân Pháp đã
a)
thực hiện nghiêm túc những điều khoản đã kí với ta.
b)
bắt tay với Trung hoa dân quốc để phá hoại cách mạng VN.
c)
yêu cầu ta kí thêm Tạm ước 14/9/1946.
d)
tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
60.
Cuộc đàm phán chính thức giữa Chính phủ ta và Pháp từ ngày 6/7/1946 bị thất bại vì
a)
Pháp vẫn tiếp tục gây gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ.
b)
Chính phủ ta không thể nhân nhượng với Pháp được nữa.
c)
Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của nước ta.
d)
Pháp có những hành động khiêu khích chuẩn bị chiến tranh.
61.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký tạm ước 14/9/1946 với đại diện của Chính phủ Pháp tại:
a)
Xanhtơni
b)
Mutê
c)
Phông-ten-nơ-blô
d)
Bô-la-éc
62.
Theo Tạm ước ngày 14/9/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi trên lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế, tài chính.
b)
Chính trị, quân sự.
c)
Kinh tế, quân sự.
d)
Kinh tế, văn hoá.
63.
Nội dung cơ bản của Tạm ước (14/9/1946) là
a)
Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, chuyển giao quân đội.
b)
Nhượng cho Pháp một số quyền lợi về chính trị, xã hội.
c)
Nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
d)
Pháp công nhận VN có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
64.
Mục đích chính của nước VNDCCH kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946 là
a)
loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.
b)
tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
c)
tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phongtennoblo.
d)
đuổi 20 vạn quân Trung hoa dân quốc ra khỏi miền Nam.
65.
Việc kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã giúp chúng ta
a)
tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống nhiều kẻ thù một lúc.
b)
khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là hoàn toàn đúng.
c)
thể hiện chủ trương, sách lược của đảng là rất kịp thời và nhạy bén.
d)
nhận được sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em.
66.
Kết quả của Hội nghị Phôngtennoblô (6/7/1946) đã dẫn tới một thực tế
a)
Cuộc đàm phán thất bại, ta tiếp tục nhân nhượng với Pháp bằng việc kí Tạm ước 14/9/1946/.
b)
Pháp phải thực hiện đúng những điều khoản đã cam kết trong hiệp định Sơ bộ.
c)
ta chính thức bước vào cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.
d)
Việt Nam và Pháp bắt tay để loại 20 vạn quân Trung hoa dân quốc về nước.
67.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng trong giai đoạn l945 - 1946 là
a)
thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói, khó khăn tài chính.
b)
quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
c)
thành lập Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
d)
củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
68.
So với thời gian trước ngày 6/3/1946 thì từ ngày 6/3/1946, Sách lược của Đảng và Chính phủ ta đối với thực dân Pháp có sự khác biệt là
a)
trực tiếp đánh Pháp ở Bắc Bộ.
b)
tiếp tục đánh Pháp không cho chúng ra Bắc.
c)
nhượng bộ Pháp không điều kiện.
d)
hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
69.
Truyền thống nào của dân tộc Việt Nam được chứng minh qua thực tiễn cách mạng trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám?
a)
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
b)
Toàn dân đánh giặc giữ nước.
c)
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
Tôn sư trọng đạo.
70.
Tinh thần “tương thân, tương ái” của nhân dân ta được thể hiện như thế nào trong giai đoạn 1945 – 1946?
a)
Không đầu cơ tích trữ lúa gạo, không dùng gạo nấu rượu.
b)
Tham gia phong trào “Tuần lễ vàng”, gây “Quỹ độc lập”.
c)
Thực hiện “Ngày đồng tâm”, lập “Hủ gạo tiết kiệm”.
d)
Đẩy mạnh “Tăng gia sản xuất”, không bỏ hoang ruộng đất.
71.
Khác với cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ nhất thì cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp được mở đầu bằng trận đánh ở
a)
Sài Gòn.
b)
Đà Nẵng.
c)
Huế.
d)
Hà Nội.
72.
Trong cả hai lần tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1858 và 1945), thực dân Pháp đều vấp phải khó khăn nào sau đây?
a)
Không có sự giúp đỡ của các nước tư bản đồng minh.
b)
Tinh thần chiến đấu quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
c)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình ở các nước tư bản dâng cao.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang hình thành
73.
Điểm giống nhau của cách mạng Việt Nam trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945 là đều
a)
thực hiện nhiện vụ chống đế quốc và phong kiến tay sai.
b)
chống kẻ thù trực tiếp là đế quốc phát xít Pháp, Nhật.
c)
đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
nhận được sự giúp đở của các nước xã hội chủ nghĩa.
74.
Hành động của Pháp ở Việt Nam trước và sau 6/3/1946 đều nhằm mục đích
a)
thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta.
b)
tránh xung đột trực tiếp với nhân dân ta.
c)
buộc ta nhân nhượng quyền lợi kinh tế.
d)
khôi phục lại địa vị thống trị ở nước ta.
75.
Nhận xét nào sau đây đúng với âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945?
a)
Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim
b)
Giúp Bảo Đại khôi phục chế độ phong kiến.
c)
Dọn đường cho Mĩ xâm lược.
d)
Chống phá chính quyền cách mạng.
76.
Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám được đánh giá là
a)
cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
b)
mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
c)
cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
d)
vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc.
77.
Bài học chủ yếu trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được Đảng vận dụng như thế nào trong kí Hiệp định Gionevo (21/7/1954).
a)
Phân hóa và cô lập kẻ thù.
b)
Giành thắng lợi từng bước.
c)
Không vi phạm thống nhất chủ quyền đất nước.
d)
Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.
Reset
