wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hhgmgy

Total questions: 85

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sự  kiện nào đánh dấu miền Bắc hoàn toàn giải phóng?

a)

   A. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà.  

b)

 B. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.

c)

C. Quân ta tiếp quản Thủ đô.

d)

D. Giải phóng thủ đô Hà Nội.

2.

Câu 2. Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

   

a)

  tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

  tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

 tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

3.

Câu 3. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

 đấu tranh vũ trang

b)

. đấu tranh chính trị hòa bình

c)

bạo lực cách mạng.

d)

. khởi nghĩa giành chính quyền

4.

Câu 4. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

   A. miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.                   

b)

B. miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

  C. đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

   D. Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

5.

Câu 5. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

   A. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

   B. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

   C. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

   D. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở  miền Nam.

6.

Câu 6. Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương

a)

A. giải phóng giai cấp nông dân.

b)

B. khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.

c)

C. tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

D. cải tạo xã hội chủ nghĩa.

7.

 Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1956) là

a)

củng cố khối liên minh công-nông.  

b)

 thực hiện khẩu hiệu “ tấc đất tấc vàng”.

c)

 khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa.

d)

xây dựng đời sống mới cho nhân dân.

8.

Câu 8. Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn vì

a)

lực lượng cách mạng miền Nam lớn mạnh.

b)

miền Bắc chưa kịp chi viện cho miền Nam.

c)

Mỹ tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.

d)

 Mĩ - Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật.

9.

Câu 9. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

   A. không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

   B. Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

   C. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

   D. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

10.

Câu 10. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

   A. Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

   B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.   

c)

   C. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

d)

   D. Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

11.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

   A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

   B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

   C. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

   D. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

12.

Câu 12. Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?

a)

  A. Phong trào Đồng khởi.

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

13.

Câu 13. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

  A. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.

b)

B. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.

c)

C. Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.

d)

. D. Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.

14.

Câu 14. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là

a)

   A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.

b)

   B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

   C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

   D. đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

15.

Câu 15. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là

a)

A. quyết định nhất.  

b)

B. quyết định cơ bản.

c)

   C. quyết định trực tiếp.          

d)

  D. đặc biệt quan trọng.

16.

Câu 16: Trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965), nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc là

a)

A. lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm.

b)

B. phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

c)

C. tiếp tục cải tạo XHCN.

d)

D. củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự và an ninh xã hội.

17.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)?

a)

   A. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

b)

   B. Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

c)

   C. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

   D. Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

18.

Câu 18. Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

   A. Quân đội Sài Gòn.

b)

B. Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.        

c)

   C. Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

D. Ấp chiến lược và quân đội tay sai.

19.

Câu 19. Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

   A. Chiến thắng Bình Giã.

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Ba Gia.

d)

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

20.

Câu 20. Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

   A. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.   

b)

  B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

C. Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.       

d)

     D. Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

21.

Câu 21. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

A. Kế hoạch Na va.

b)

B. Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

   C. Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara

d)

D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

22.

Câu 22. Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

   A. tăng cường viện trợ quân sự.

b)

B. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

   C. tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

D. sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

23.

Câu 23. Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

   A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

   B. dùng người Việt đánh người Việt.

c)

   C. bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.  

d)

     D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

24.

Câu 24. Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là thắng lợi có ý nghĩa

a)

  A. mở đầu của quân dân miền Nam.

b)

                   B. lần thứ hai của nhân dân miền Nam.

c)

C. trên mặt trận ngoại giao của nhân dân miền Nam.

d)

  D.trên mặt trận chính trị của nhân dân miền Nam.

25.

Câu 25: Trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965), trên lĩnh vực thương nghiệp, nhà nước ưu tiên phát triển bộ phận

a)

A. thương nghiệp tư nhân.

b)

B. Thương nghiệp tư bản nước ngoài.

c)

C. thương nghiệp quốc doanh.

d)

D. Thương nghiệp đoàn thể.

26.

Câu 26. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

   A. quyết định nhất.

b)

    B. quyết định cơ bản.   

c)

   C. quyết định trực tiếp.  

d)

D. đặc biệt quan trọng.

27.

Câu 27. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?

a)

   A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

   B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

c)

   C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

d)

   D. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

28.

Câu 28. Ngày 17-1-1960  tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?

a)

  A. Đồng khởi.

b)

B. Chống bình định.

c)

C. Phá ấp chiến lược.

d)

D. Trừ gian diệt ác.

29.

Câu 3. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

 đấu tranh vũ trang

b)

. đấu tranh chính trị hòa bình

c)

bạo lực cách mạng.

d)

. khởi nghĩa giành chính quyền

30.

Câu 25: Trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965), trên lĩnh vực thương nghiệp, nhà nước ưu tiên phát triển bộ phận

a)

A. thương nghiệp tư nhân.

b)

B. Thương nghiệp tư bản nước ngoài.

c)

C. thương nghiệp quốc doanh.

d)

D. Thương nghiệp đoàn thể.

31.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

   A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

   B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

   C. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

   D. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

32.

Câu 16: Trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965), nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc là

a)

A. lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm.

b)

B. phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

c)

C. tiếp tục cải tạo XHCN.

d)

D. củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự và an ninh xã hội.

33.

Câu 12. Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?

a)

  A. Phong trào Đồng khởi.

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

34.

Câu 29. Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

   A. Quân Anh.

b)

B. Quân Pháp.

c)

C. Quân Nhật.

d)

D. Quân Mĩ.

35.

Câu 30. Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là

a)

A. ngày giải phóng Thủ đô.

b)

B. ngày ký hiệp định Giơnevơ.

c)

C. Pháp rút khỏi Hải Phòng .

d)

      D. Pháp rút khỏi miền Bắc.

36.

Câu 31. Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định con đường đấu tranh của nhân dân miền Nam là gì?

a)

   A. Đấu tranh chính trị.

b)

B. Đấu tranh vũ trang.

c)

   C. Đấu tranh nghị trường.

d)

D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

37.

Câu 32. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng khởi” năm 1959-1960) là

a)

   A. chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam.

b)

   B. chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” của nhân dân miền Nam.

c)

   C. chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn-Chợ Lớn (8-1954).

d)

   D. chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành Luật 10/59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, nhiều đồng bào yêu nước bị tù đày.

38.

Câu 33. Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” năm 1959-1960)?

a)

   A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

   B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

   C. Buộc Mĩ phải đưa quân trực tiếp tham chiến vào chiến trường miền Nam.

d)

   D. Đánh dấu bước phát triển của CM miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

39.

Câu 34. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

   A. thực hiện thống nhất nước nhà.

b)

   B. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

   C. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

   D. trực tiếp đánh Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

40.

Câu 35. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

   B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. lập “ấp chiến lược”.

d)

      D. bình định và tìm diệt.

41.

Câu 36. “Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược

a)

  A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

42.

Câu 37. Những cơ sở để Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

  A. ấp chiến lược.

b)

B. lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.

c)

C. lực lượng cố vấn Mĩ, cảnh sát ngụy.

d)

D. ấp chiến lược, ngụy quân, ngụy quyền.

43.

Câu 38. Thủ đoạn nào dưới đây không nằm trong kế hoạch Xtalây – Taylo?

a)

   A. Tăng nhanh cố vấn quân sự Mĩ.

b)

   B. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

   C. Tăng nhanh quân đội một số nước đồng minh của Mĩ.

d)

   D. Tăng cường vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

44.

Câu 39. Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

  A. “Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

b)

   B. “Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

c)

C. “Bình định” miền Nam có trọng điểm.

d)

D. “Bình định” trên toàn miền Nam.

45.

Câu 40. Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh cục bộ.

b)

    B. Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

   C. Chiến tranh đặc biệt.

d)

    D. Đông Dương hóa chiến tranh.

46.

Câu 1. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

   A. Chiến tranh đơn phương.

b)

B. Chiến tranh cục bộ.

c)

   C. Chiến tranh tổng lực.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

47.

Câu 2. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

   A. quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

   B. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

   C. quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

   D. quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

48.

Câu 3. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

a)

   A. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

   B. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

c)

   C. đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.

d)

   D. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.

49.

Câu 4. Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.   

b)

  B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

  C. Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.   

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

50.

Câu 5. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

 1. Chiến thắng Vạn Tường.

 2. Chiến thắng Ba Gia.

 3. Chiến thắng hai mùa khô.

 4. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

a)

  A. 1-2-3-4

b)

B. 1-3-2-4

c)

C. 2-4-3-1

d)

D. 2-1-3-4.

51.

Câu 6. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

 1. Việt Nam hóa chiến tranh.

 2. Chiến tranh đơn phương.

 3. Chiến tranh cục bộ.

4. Chiến tranh đặc biệt.

a)

A. 1-2-3-4

b)

B. 1-3-2-4

c)

C. 2-4-3-1

d)

D. 2-1-3-4

52.

Câu 7. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

  A. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.

b)

  B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

C. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.  

d)

D. Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

53.

Câu 8. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari?

a)

A. Chiến tranh đơn phương.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Chiến tranh cục bộ.

d)

D. Việt Nam  hóa chiến tranh.

54.

Câu 9. Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam được nhân dân ta thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. Chiến tranh đơn phương.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

   C. Chiến tranh cục bộ.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

55.

Câu 10. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

  A. Quân đội Sài Gòn.

b)

B. Quân đồng minh.

c)

C. Quân Mĩ.

d)

D. Cố vấn Mĩ.

56.

Câu 11. Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

A. Phong trào Đồng khởi.

b)

C. Chiến thắng Vạn Tường.

c)

D. Chiến thắng hai mùa khô.

d)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

57.

Câu 12. Từ năm 1965 - 1968 nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?   

a)

   A. Vừa sản xuất, vừa chiến đấu và làm nghĩa vụ hậu phương.

b)

   B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.

c)

   C. Chi viện cho miền Nam và Lào, Cămpuchia.

d)

   D. Vừa sản xuất, vừa chi viện cho miền Nam.

58.

Câu 13. Âm mưu cơ bản nhất của việc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc?

a)

   A. “Trả đủa” việc quân giải phóng miền Nam tiến cồng doanh trại Mĩ ở Plâycu.

b)

   B. Phá hoại hậu phương lớn của miền Nam

c)

   C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc .

d)

   D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

59.

Câu 14. Tội ác nào được coi là tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền Bắc nước ta?

a)

   A. Ném bom vào các mục tiêu quân sự.

b)

   B. Ném bom vào các đầu mối giao thông (cầu cống, đường sá),

c)

   D. Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, khu an dưỡng.

d)

   C. Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.

60.

Câu 15. Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bác lần thứ nhất (1965-1968) của Mĩ?   

a)

   A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

   B. Tạo thế mạnh cho Mĩ trên bàn đàm phán.

c)

   C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

d)

   D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

61.

Câu 16. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là

a)

A. quân Mĩ.

b)

B. quân đội Sài Gòn.

c)

D. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

d)

   C. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

62.

Câu 17. Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ ?

a)

A. Chiến tranh một phía.     

b)

  C. Chiến tranh cục bộ.                  

c)

     B. Chiến tranh đặc biệt.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

63.

Câu 18. Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.  

b)

   B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

   C. Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

64.

Câu 19. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

   A. Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

c)

D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

B. Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

65.

Câu 20. Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”,  “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau ở điểm nào?

a)

   A. Sử dụng quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

b)

   B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.

c)

   C. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

   D. Có cố vấn Mĩ chỉ huy và sự hỗ trợ của quân đội đồng minh.

66.

Câu 21. Ngày 6/6/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

   A. Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

   B. Thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

   C. Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

   D. Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

67.

Câu 22. Để đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, quân đội Việt Nam đã phối hợp chiến đấu với quân dân

a)

   A. Cam pu chia.

b)

B.  Lào.

c)

C.  Miến Điện.

d)

D.  Thái Lan.

68.

Câu 23. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là

a)

   A. dùng người Đông Dương đánh người Việt, giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

b)

   B. rút dần quân Mĩ, tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

   C. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

   D. dùng người Việt đánh người Việt, tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường.

69.

Câu 24.  So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

C. xâm lược Campuchia.

b)

A. xâm lược Lào.

c)

D. xâm lược Đông Dương.

d)

B. phá hoại miền Bắc.

70.

Câu 25. So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

A. xâm lược Lào.

b)

B. phá hoại miền Bắc .

c)

D. ra toàn Đông Dương.    

d)

  C. xâm lược Campuchia.

71.

Câu 26. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

   A. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

   B. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn.

c)

   C. Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.

d)

   D. Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

72.

Câu 27. Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

   A. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

   B. Giáng một đòn nặng nề vào “Việt Nam hoá chiến tranh”

c)

   C. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam.

d)

   D. Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc sau 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải Phòng.

73.

Câu 28. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

   A. buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.

b)

    B. buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari.

c)

  C. Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.       

d)

      D. buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari.

74.

Câu 29. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

a)

   C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

b)

  A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

    B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

75.

Câu 30. Tác động của hiệp định Pa ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

   A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

b)

   B. làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

c)

   C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”.

d)

   D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.

76.

Câu 31. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

   A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

   B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

   C. Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

d)

   D. Các bên công nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

77.

Câu 32. Trong thời kì 1969-1973, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?   

a)

   A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

   B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

   C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

   D. Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn-719” năm 1971.

78.

Câu 33. Trong đông xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

a)

   A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

   B. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

c)

   C. Tây Nam Bộ và Chiến khu

d)

   D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

79.

Câu 34. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là đều

a)

   A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

   B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

   C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

   D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

80.

Câu 35. “Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38). Nhận định trên đề cập đến hậu quả chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?

a)

A. Miền Nam.   

b)

      B. Tây Nguyên.     

c)

C. Miền Bắc.  

d)

  D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

81.

Câu 36. Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

   A. ở thế chủ động chiến lược.

b)

B. bị thất bại trên chiến trường.

c)

C. bị mất ưu thế về hỏa lực.

d)

D. bị mất ưu thế về binh lực.

82.

Câu 37. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

   A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

   B. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

   C. Nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

   D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

83.

Câu 38. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

a)

  A. Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

   B. Núi Thành (Quảng Nam).

  

c)

  C. An Lão (Bình Định).

d)

   D. Đồng Xoài (Bình Phước).

84.

Câu 39. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Pari (năm 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

   A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

D. không vi phạm chủ quyền dân tộc.

85.

Câu 40. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

   B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

b)

   A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

   C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

   D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.