wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử nè

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3-1945) có ý nghĩa như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.

b)

Góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh.

c)


Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.

d)


Mở ra kỷ nguyên mới, nhân dân lao động nắm chính quyền làm chủ.

2.

Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.

3.

Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thống nhất thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

4.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức nổ ra ở châu Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc hoàn toàn.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn lan rộng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

5.

Nội dung nào phản ánh không đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)


Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng đấu tranh.

b)


Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.

c)


Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.

d)


Phối hợp với quân Đồng minh đánh đuổi phát xít Nhật giành chính quyền.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.

b)

Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.

c)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến.


d)

Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.

7.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

b)


quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

8.

Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm.

b)

Chiến thắng quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết.

c)

Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn và sáng tạo.

b)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân.


c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm.

11.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

c)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

d)


đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

12.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

b)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.

13.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Quảng Bình.

b)

Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam.

c)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Giang, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

14.

Trong thời kì 1930-1945 ở Việt Nam, văn kiện nào sau đây khẳng định quyền độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọi dân tộc phải được hưởng?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930.

b)

Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.

c)


Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943.

d)


Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố tạo nên thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

b)

Chính quyền thực dân Pháp tan rã ở Đông Dương.

c)

Quần chúng nhân dân mong muốn được hành động.

d)

Quân đội Nhật Bản ở Đông Dương án binh bất động.

16.

Vai trò của lực lượng vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)


lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi.

b)

quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa.

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền.

d)


lực lượng nòng cốt của Mặt trận Việt Minh

17.

Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)


thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)


thống nhất thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra thắng lợi nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan, trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò

a)

quyết định.

b)


quan trọng

c)


đặc biệt

d)

cần thiết.

19.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì đã

a)

mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

c)

gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.

20.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

b)


Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

c)


Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

d)


Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

21.

Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

b)

Hà Nội, Hưng Yên, và Hải Dương.

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

d)

Thanh Hóa, Nghệ An và Hã Tĩnh.

22.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

d)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

23.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)


thực dân Pháp.

c)


thực dân Anh.

d)

vua Bảo Đại.

24.

Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

phát động quần chúng Tổng khởi nghĩa.


b)


thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)


triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.

d)


triệu tập Đại hội Quốc dân Tân Trào.

25.

Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là

a)


thông qua bản Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

b)


cử ra Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam mới.

c)


thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Mặt trận riêng.

d)

đưa Đảng Lao động Việt Nam rút vào hoạt động bí mật.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam sau năm 1945?

a)


Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

b)


Phong trào đấu tranh vì hòa bình phát triển ở các nước tư bản.

c)


Trật tự hai cực Ianta hình thành và tình trạng Chiến tranh lạnh.

d)


Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa.

27.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

nhận được sự ủng hộ của hai cường quốc Xô – Mĩ.

b)


chiến thắng của Đồng minh trong chống phát xít.

c)


sự ủng hộ, giúp đỡ của chính phủ và nhân dân Pháp.

d)

tinh thần yêu nước, đoàn kết của toàn thể dân tộc.

28.

Chiến dịch nào sau đây đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

29.

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược ban đầu của quân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954 nhằm mục đích

a)

phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

b)

tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp - Mỹ ở Đông Dương

c)

bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở căn cứ địa Việt Bắc.

d)


phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với căn cứ địa Việt Bắc.

30.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam (1945 – 1954) để lại ý nghĩa quan trọng là

a)


cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu phản cách mạng.

c)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của thực dân.

d)


hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ châu Âu sang châu Á.

31.

Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953-1954?

a)


Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

b)

Tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ.

c)


Thành lập “vành đai trắng” bao quanh đồng bằng Bắc Bộ.

d)


Thành lập “vành đai trắng” bao quanh đồng bằng Bắc Bộ.

32.

Biện pháp đối phó với thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là

a)

kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc.

b)


kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.

c)


hòa hoãn với Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Gặp muôn vàn khó khăn, tình thế như “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)


Thống nhất về lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.

34.

Thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại giao năm 1954 của Việt Nam ở Hội nghị Giơ-ne-vơ đã

a)

đánh dấu thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

đập tan mưu đồ lập chính quyền thực dân mới ở miền Nam của Mĩ.

c)

lần đầu tiên ghi nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.

d)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, rút hết quân đội về nước.

35.

Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ thực hiện tại chiến trường Đông Dương từ năm 1953 được đề ra trong bối cảnh

a)

Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến và tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.

b)

kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu bị phá sản.

c)

Pháp mất dần thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất.

36.

Phương hướng chiến lược của Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là đánh vào những hướng mà quân địch

a)

tương đối yếu.

b)


mạnh nhất.

c)

đông đảo nhất.

d)


tập trung đầu não.

37.

Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi tác động đến cách mạng Việt Nam sau năm 1945?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

b)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ được phát triển.

c)

Chủ nghĩa xã hội vượt qua một nước và trở thành hệ thống thế giới.

d)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

38.

Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm kế hoạch Nava (1953) hoàn toàn bị phá sản?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

39.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, thực dân Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mĩ về quân sự.

c)

Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược kiểu mới.

d)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh điểm.

40.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông 1953, Nava tập trung 44 tiểu đoàn cơ động ở

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)


Bắc Trung Bộ.

c)

Thượng Lào.

d)


Tây Bắc.

41.

Năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành một mặt trận duy nhất với tên gọi là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)


Mặt trận Nhân dân Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)


Mặt trận Liên Việt.

42.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã

a)

giải phóng được Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận phía Bắc.

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp ở Hà Nội và địa phương.

c)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị ở miền Bắc.

d)


giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

43.

Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19-12-1946 là do

a)

Việt Nam không còn khả năng sử dụng biện pháp hòa bình.

b)

Việt Nam đã xây dựng hậu phương vững mạnh, toàn diện.

c)


tác động của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe.

d)

sự cấu kết chặt chẽ của Pháp với quân Trung Hoa Dân quốc.

44.

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào thành lập (3-1951) nhằm

a)

tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)


tăng cường phát triển xã hội của ba nước Đông Dương.

c)


tăng cường phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương.

d)


tăng cường giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương.

45.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương (1945 – 1954), thực dân Pháp đã triển khai kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (1950) với một trong những nội dung là

a)


tổ chức tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ thành cứ điểm mạnh nhất.

b)


chuẩn bị kế hoạch tiến công quy mô lớn lên Việt Bắc lần thứ hai.

c)


tiến công chiến lược bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)


tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động.

46.

Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm kế hoạch Nava (1953) bước đầu bị phá sản?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954).

b)


Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

47.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950 - 1953 là

a)

“phục vụ nhân dân”.

b)


“dân tộc hoá”.

c)


“phục vụ kháng chiến”.

d)


“đại chúng hoá”.

48.

Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là

a)


toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)


toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước tư bản.

c)


toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)


toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

49.

Mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

giải phóng Cam-pu-chia.

b)


giải phóng miền Nam.

c)


giải phóng Nam Lào.

d)

giải phóng Tây Bắc.

50.

Đối với quá trình hoạt động của Đảng, Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã quyết định

a)

đưa Đảng vào hoạt động bí mật.

b)

sáp nhập với Đảng Cộng sản ở Lào.

c)


sáp nhập với Đảng Cộng sản ở Campuchia.

d)

đưa Đảng ra hoạt động công khai.


51.

Từ cuối năm 1950, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương sau khi đồng ý và giúp đỡ Pháp đề ra kế hoạch

a)


Rơ-ve.

b)

Bô-la-e.

c)

Đờ Lát Đơ Tát-xi-nhi.

d)


đánh nhanh thắng nhanh.

52.

Pháp quyết định chuyển trọng tâm của kế hoạch Na-va, quyết tâm xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương vì lí do nào sau đây?

a)


Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng đã được giải quyết.

b)


Kế hoạch Na-va không thể thực hiện được theo dự kiến ban đầu.

c)

Pháp đã hoàn thành tập trung lực lượng tiểu đoàn quân cơ động ở Bắc Bộ.

d)

Đây là “pháo đài bất khả xâm phạm”, không thể bị tiến công quân sự.

53.

Âm mưu của Mĩ khi đồng ý cho Pháp thực hiện Kế hoạch Rơve (1949) là

a)

can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương.

b)

hất cẳng Pháp nhằm độc chiếm Đông Dương.

c)

hỗ trợ Pháp để cùng thôn tính Đông Dương.

d)

bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

54.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng, đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do tổ chức nào sau đây đảm nhiệm?

a)

Mặt trận Ai Lao độc lập Đồng minh.

b)


Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận Liên Hiệp quốc dân Việt Nam.

d)


Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

55.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)


thuộc địa kiểu cũ.

b)

đồng minh duy nhất

c)

căn cứ quân sự duy nhất.

d)


thuộc địa kiểu mới.

56.

Chiến thắng nào của ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) đã bước đầu đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ?

a)


Chiến thắng Đồng Xoài.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)


Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng An Lão.

57.

Hội nghị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)


kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)


sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

c)

đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)


đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng.

58.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới nào sau đây?

a)


Thực dân Pháp mưu đồ xâm lược trở lại nước ta lần thứ hai.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ trên phạm vi thế giới.

c)

Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.

d)


Phát xít Nhật chuẩn bị đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

59.

Tháng 12 – 1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời trong quá trình đấu tranh chống lại chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?

a)


Chiến tranh cục bộ.

b)


Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

60.

Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)


Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

b)


Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

c)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

d)

Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

61.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam, cục diện vừa đánh vừa đàm được mở ra sau thắng lợi của

a)


phong trào Đồng khởi (1960).

b)


tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)


chiến thắng Vạn Tường (1965).

d)


cuộc tiến công chiến lược (1972).

62.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 – 1945) của nhân dân Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Hậu phương và tiền tuyến hỗ trợ, chuyển hóa và kết hợp chặt chẽ.

b)


Quần chúng tập hợp, đoàn kết thống nhất trong mặt trận Việt Minh.

c)


Có các hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.

d)


Là các cuộc đấu tranh bảo vệ chế độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

63.

Thủ đoạn mới của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam (1969 - 1973) là

a)


tiến hành “tìm diệt”, “bình định”,

b)


thực hiện dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

ra sức chiếm đất, giành dân.

d)


sử dụng các thủ đoạn ngoại giao.

64.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.

b)


tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)


hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

d)


chống cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.

65.

Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm mục đích nào?

a)

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)


Tận dụng “xương máu” của người Việt Nam.

c)


Rút dần quân đội Mĩ và Đồng minh về nước.

d)


Tận dụng “xương máu” của quân Đồng minh.

66.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh trong nước nào sau đây?

a)


Miền Nam đã hoàn toàn được giải phóng.

b)


Hiệp định Giơ-ne-vơ chia nước ta thành hai quốc gia.

c)


Miền Bắc đã hoàn toàn được giải phóng.

d)


Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Trần Trọng Kim.

67.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra sâu sắc.

b)


Trật tự thế giới “đa cực” dần hình thành.

c)


Chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt.

d)


Cục diện đối đầu Đông - Tây căng thẳng.

68.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?

a)

Tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)


Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Pari.

69.

Nhận định nào sau đây là đúng về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) do đế quốc Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam?

a)


Nằm trong chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”.

b)


Lần đầu tiên mở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)


Là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

d)


Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ và Đồng minh là chủ yếu.

70.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là

a)

quân đội phương Tây.

b)


quân đội Sài Gòn.

c)


quân Mĩ.

d)


quân đồng minh của Mĩ.

71.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)


quân đội Pháp.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)


quân đội Nhật Bản.

d)


quân viễn chinh Mĩ.

72.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?

a)


Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)


Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc tiến công chiến lược (1972).

d)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

73.

Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)


“xây dựng lực lượng cơ động mạnh”.

b)

“tìm diệt”, “bình định”.

c)


“vừa đánh vừa đàm”.

d)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

74.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của đế quốc Mĩ?

a)


Chiến thắng Bình Giã.

b)


Chiến thắng Đồng Xoài.

c)


Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

75.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)


Chiến thắng An Lão.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

76.

Địa bàn trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968) là ở

a)


vùng rừng núi.

b)

vùng nông thôn.

c)


các đô thị.

d)


toàn Đông Dương.

77.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)


Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

78.

Trong cuộc phản công chiến lược (1972), ta đã chọc thủng ba phòng tuyến của địch, trong đó có

a)


Đông Nam Bộ.

b)


Phước Long.


c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.


d)


Đồng bằng Sông Cửu Long.

79.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)


Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

b)


Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

d)


Cuộc tiến công chiến lược (1972).

80.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ?

a)


Chiến thắng Vạn Tường (1965).

b)


Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

c)


Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

d)


Cuộc tiến công chiến lược (1972).

81.

Vì sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)


Mĩ muốn kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh.

c)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.

d)

Mĩ muốn rút dần quân Mĩ và Đồng minh khỏi Việt Nam.

82.

Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện nhằm chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965)?

a)

Sử dụng chiến thuật "trực thăng vận”.

b)


Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)


Mở các cuộc hành quân càn quét.

d)

Dồn dân, lập "ấp chiến lược".

83.

Trong giai đoạn 1954 - 1975 cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

vai trò quyết định trực tiếp.

b)

vai trò quan trọng nhất.

c)

vai trò quyết định nhất.

d)

vai trò cơ bản nhất.

84.

Thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam chấm dứt sau thắng lợi của

a)


chiến thắng Ấp Bắc.

b)

chiến thắng Vạn Tường.

c)


chiến dịch Tây Nguyên.

d)


phong trào Đồng khởi.