Font size
Worksheetsôn bài 8-thế giới
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp.
thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh chóng.
bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần.’
đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên.
Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước nào để bù đắp thiệt hại do chiến tranh?
Triều Tiên, Việt Nam.
Hàn Quốc, Việt Nam.
Đài Loan, Việt Nam.
Philipphin, Việt Nam.
Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ
Hiêp ước phòng thủ chung Đông Á.
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
Hiệp ước phát triển kinh tế Mĩ – Nhật.
Hiệp ước liên minh Nhật – Mĩ.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973 là
quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
Từ năm 1952- 1973, khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
sản xuất ứng dụng dân dụng.
công nghiệp quốc phòng.
khoa học cơ bản.
chinh phục vũ trụ.
Nền kinh tế Nhật Bản có bước phát triển “thần kì” trong giai đoạn từ
năm 1960 đến năm 1973.
năm 1973 đến năm 1991.
năm 1952 đến năm 1960.
năm 1945 đến năm 1952.
Với bản Hiến pháp mới, Thiên hoàng Nhật Bản có vai trò gì?
Nắm quyền lãnh đạo đất nước.
Nắm quyền lực tối thượng.
Giữ vai trò tượng trưng.
Bị xóa bỏ hoàn toàn.
Ngoài sự nỗ lực của bản thân, Nhật Bản còn có điều kiện nào để khôi phục kinh tế?
Viện trợ của các nước phương Tây.
Viện trợ của Mĩ.
Cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.
Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
Đưa Nhật Bản ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
Giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ.\
Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu bá chủ châu Á.
Đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Một trong những nguyên nhân giúp Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới là
chi phí cho quốc phòng không vượt quá 1% GDP.
có cơ cấu vùng kinh tế cân đối và hình thành các trung tâm: Tô ki ô, Ô xa ka, Na gô va.
.
sự cạnh tranh của các nước giúp các công ty của Nhật Bản năng động có tầm nhìn xa, quản lí tốt.
thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Đai bát xư”
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là
tăng cường quan hệ cới các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu do
thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
tác động của cuộc khủ hoảng năng lượng thế giới.
sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.
sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
chi phí quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?
Học thuyết Kaiphu.
Học thuyết Miyadaoa.
Học thuyết Phucuda.
Học thuyết Hasimoto.
Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho nền kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới là
áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ.
người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao.
lãnh thổ rộng lớn, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai.
Giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973 được mệnh danh là
giai đoạn phát triển “thần kì”.
trở thành “con rồng” châu Á.
giai đoạn khôi phục kinh tế.
giai đoạn cạnh tranh quyết liệt.
Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở dẫn chứng nào sau đây?
Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ).
Từ thập niên 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn.
Trong khoảng 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần.
Từ nước bại trận, khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Nhật có vị trí như thế nào trên trường quốc tế?
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Trung tâm kinh tế - tài chính, công –nông nghiệp lớn nhất thế giới.
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Một trong năm trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Lĩnh vực được Nhật Bản hết sức coi trọng trong chiến lược phát triển đất nước của mình là
tài chính – ngân hàng.
hàng không dân dụng.
quốc phòng.
giáo dục và khoa học kĩ thuật.
Ngọn gió thần kì” đối với kinh tế Nhật giai đoạn 1950-1973 đưa Nhật vươn lên vị trí cường quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới là nhờ
các đơn đặt hàng sản phẩm dân dụng từ các nước đang phát triển.
nhu cầu hàng hóa của người dân Nhật phục vụ cho cuộc sống và phát triển quốc gia.
nhu cầu hàng hóa của Mĩ cho chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.
lợi nhuận từ thiết kế, tư vấn, đầu tư, đấu thầu các công trình giao thông lớn ở châu Á, châu Mĩ.
Để rút ngằn khoảng cách về sự phát triển khoa học – kĩ thuật với các nước tư bản khác, Nhật Bản đã
đầu tư nhiều cho các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng.
cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài.
mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.
coi trọng các môn khoa học tự nhiên và công nghệ trường phổ thông
Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là
vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính – tiền tệ.
áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao.
lãnh thổ rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai.
Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Chi phí cho quốc phòng thấp.
Nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973-1991 có đặc điểm gì?
khủng hoảng, suy thoái ngắn.
Liên tục phát triển.
Khủng hoảng kinh tế liên tục.
Nội thương phát triển.
Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường số 1 thế giới trên lĩnh vực nào?
Tài chính.
Quân sự.
Văn hóa.
Công nghiệp
Biểu hiện nào cho thấy nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mĩ?
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, đặt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước.
Nhật Bản và Mĩ kí Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixco.
Nhật Bản nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ và cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ Nhật Bản.
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được hai bên kí kéo dài vĩnh viễn.
Từ năm 1973 đến 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
không còn trú trọng quan hệ hợp tác với Mĩ và Tây Âu.
chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
chỉ coi trọng quan hệ với Tây Âu và Hàn Quốc.
tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
thực hiện ba cuộc cải cách lớn
nhờ vào sự viện trợ của Mĩ
Áp dụng những thành tựu khoa học lỹ thuật của thế giới
nhờ sự giúp đỡ của các nước Tây Âu
Việc sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (ơ rô) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì ?
Thống nhất tiền tệ,thúc đẩy nền kinh tế phát triển
thuận lợi trong việc trao đổi mua bán giữa các nước
thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán.
thống nhất sự kiểm soát tài chính của các nước
Nhật Bản kí hiệp ước đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình nhằm
tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô
tạo liên minh chống ảnh hưởng của trung quốc
chống lại phong trào cách mạng thế giới
tranh thủ viện trợ của Mĩ giảm chi phí quốc phòng.
Trong giai đoạn 1991- 2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào ?
chú trọng quan hệ với Đông Nam Á,coi trọng quan hệ Tây Âu
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
Hòa bình giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Nhân tố chủ quan có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế Nhạt sau chiến tranh thế giới thứ hai
tận dụng yếu tố bên ngoài
yếu tố con người
vai trò quản ký của nhà nước
tận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật thế giới
Nước nào dành cho Việt Nam nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nhiều nhất
Hàn Quốc
Nhật Bản
Ngân hàng thế giới
Liên minh châu Âu
Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới vào thời gian nào ?
Nửa đầu những năm 70
Nửa sau những năm 70
Nửa sau những năm 80
Nửa đầu những năm 80
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Nhật
A. bị quân đội Mỹ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
B. có bước phát triển nhanh chóng và thần kỳ.
C. nhận viện trợ của Mỹ theo Kế hoạch Mác san.
D. bị quân đội các nước phương Tây chiếm đóng.
Nội dung nào không phải là biện pháp khôi phục đất nước của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Nhận viện trợ của Mỹ dưới hình thức vay nợ.
B. Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh.
C. Tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.
D. Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt trước đây.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành*
C. trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
B. siêu cường tài chính số 1 thế giới.
A. nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
D. nước có nền kinh tế đứng đầu thế giới.
Đặc điểm nổi bật nhất phản ánh sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản là
A. xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển.
B. chi phí đầu tư nghiên cứu khoa học cao.
C. mua bằng phát minh sáng chế của nước khác.
D. Đầu tư cho giáo dục để đào tạo con người.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản không gặp phải khó khăn nào?
A. Đất nước bị tàn phá nặng nề.
B. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Bị Mỹ bao vây và cô lập về chính trị.
D. Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Nhật Bản chỉ dành 1% GDP cho những chi phí quân sự đã tạo điều kiện
A. xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. tập trung nguồn ngân sách phát triển kinh tế.
C. cho quân đội Nhật Bản được tổ chức đơn giản.
D. sản xuất vũ khí và phương tiện chiến tranh phù hợp.
Câu 8: Sự kiện nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chiến tranh của Mỹ ở Cu-ba.
B. Chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
C. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc.
D. Cuộc chiến của Mỹ ở Liên Xô.
Kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào sau đây không đúng?
A. Chi phí đầu tư cho giáo dục thấp.
B. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật.
C. Coi trọng nhân tố con người.
D. Vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 2000 đó là
A. liên minh chặt chẽ với Mỹ.
B. tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN.
C. chú trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
D. mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
Đặc điểm kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
A. kinh tế phục hồi sau chiến tranh.
B. kinh tế suy thoái kéo dài.
C. kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ.
D. kinh tế phát triển và xen kẽ suy thoái.
Nhân tố chủ quan có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?*
D. Tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới.
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
C. Coi trọng và đầu tư cho nhân tố con người.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí của các công ty.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
B. Mua các bằng phát minh, sáng chế.
A. Đầu tư ra nước ngoài.
C. Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
D. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Năm 1956 đã diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?
A. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
B. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc.
C. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ với Việt Nam.
D. Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?
A. Do Nhật Bản không phát triển quân đội thường trực.
B. Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ hoạt động chiến tranh.
C. Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mỹ.
D. Do tình hình khu vực Đông Bắc Á tương đối ổn định.
Nội dung nào là điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Đa dạng hóa, đa phương hóa.
B. Khu vực hóa, toàn cầu hóa.
C. Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
D. Xu hướng hướng về châu Á.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1973 - 2000?
A. Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái.
B. Chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới.
C. Nỗ lực vươn lên trở thành cường quốc chính trị.
D. Luôn luôn giữ vững tốc độ phát triển thần kỳ.
Trong nửa sau thế kỉ XX, hệ thống các nước tư bản không có chuyển biến quan trọng nào?
A. Đạt được nhiều thành tựu về khoa học - kĩ thuật.
B. Các nước tư bản có xu hướng liên kết kinh tế quốc tế.
C. Xây dựng được hệ thống thuộc địa trên phạm vi toàn thế giới.
D. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa tăng trưởng khá liên tục.
Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết.
C. Mỹ đóng quân đội trên lãnh thổ Nhật Bản.
B. Mỹ viện trợ toàn diện cho Nhật Bản.
D. Mỹ xây dựng căn cứ quân sự ở Nhật Bản.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là gì?
A. là siêu cường tài chính số một của thế giới.
B. chịu sự cạnh tranh mạnh của các nước XHCN.
C. là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản với danh nghĩa gì?
A. Liên Hợp quốc.
B. Quân Đồng minh.
C. Lực lượng gìn giữ hòa bình.
D. Lực lượng bảo vệ an ninh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản có điểm gì khác so với tình hình nước Mỹ?
A. Là nước bại trận và bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Là nước thắng trận và thu được nhiều lợi nhuận.
C. Đất nước hòa bình, có điều kiện phát triển kinh tế.
D. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.
Cơ hội mới để Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng thần kì trong những năm 60 của thế kỉ XX là
A. chiến tranh của Mỹ ở Cuba.
D. chiến tranh của Mỹ ở Triều Tiên.
C. cuộc chiến của Mỹ ở Việt Nam.
B. cuộc nội chiến ở Trung Quốc.
Nội dung chủ yếu của các học thuyết Phu-cư-đa (1977), học thuyết Kai-phu (1991) là tăng cường quan hệ với các nước
A. Đông Nam Á và ASEAN.
B. Mỹ và Canada.
C. Trung Quốc và Hàn Quốc.
D. Tây Âu và Mỹ.
Sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1960 gắn liền với những điều kiện quốc tế thuận lợi nào?*
A. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
B. Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
C. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới.
D. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đã vượt qua các nước nào để vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản?*
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Tây Âu.
D. Ấn Độ.
Nội dung nào là hạn chế của Nhật Bản trong quá trình phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Bị Mỹ nô dịch và khống chế, không được tự do về chính trị.
B. Tàn dư của chủ nghĩa phát xít còn tồn tại khá sâu sắc.
C. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội ngày càng gay gắt.
D. Nguồn năng lượng và nguyên liệu phải nhập khẩu.
Nội dung nào là thách thức đối với nền công nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973?
A. Ngân sách nhà nước chi cho công nghiệp rất hạn chế.
B. Công nghiệp nặng chưa có điều kiện phát triển.
C. Có sự mất cân đối theo ngành kinh tế và theo lãnh thổ.
D. Thị trường xuất khẩu sản phẩm ngày càng bị thu hẹp.
GDP của Nhật Bản dành cho quốc phòng chỉ dưới 1% tổng GDP vì
A. Nhật không có quân đội thường trực.
B. nền công nghiệp quốc phòng phát triển mạnh mẽ.
C. chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập.
D. Nhật được đặt dưới “ô bảo trợ hạt nhân” của Mỹ.
Câu 30: Nội dung nào là điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản đối với Mỹ?
A. Tất cả các nước đều đối trọng với Mỹ.
B. Một số nước chạy đua vũ trang với Mỹ.
C. Nhiều nước muốn thoát khỏi ảnh hưởng của Mỹ.
D. Tất cả các nước đều liên minh chặt chẽ với Mỹ.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
D. chú trọng quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?
B. Đông Nam Á.
A. Bắc Âu.
C. Trung Đông.
D. Nam Mĩ.
Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
B. Công nghiệp quốc phòng
C. Khoa học cơ bản.
D. Chinh phục vũ trụ.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1953 là
A. quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
B. liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
C. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
D. liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1953 là
A. quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
B. liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
C. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
D. liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
A. chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
B. tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
C. con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
D. áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
A. Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc địa.
B. Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP).
C. Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
D. Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước đối với nền kinh tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
A. Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
C. Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á.
D. Sự lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
D. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
A. Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp.
B. Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
C. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về
châu Á dựa trên cơ sở nào?
A. Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
B. Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
D. Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
A. Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
B. Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài.
C. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?
D. Campuchia.
C. Nhật Bản.
B. Mianma.
A. Brunây.
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
A. Phát triển xen lẫn suy thoái.
B. Có bước phát triển nhanh.
D. Cơ bản được phục hồi.
C. Bước đầu suy thoái.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
A. Trì trệ kéo dài.
B. Khủng hoảng nặng nề.
C. Suy thoái trầm trọng.
D. Phát triển “thần kì”.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
A. Mianma.
B. Nhật Bản.
C. Brunây.
D. Campuchia.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
A. Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
C. Áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật.
D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
A. Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
B. Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á.
D. Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.
