wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Học Thầy Bùa

Total questions: 76

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

Xoá bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

Hình thành thị trường dân tộc thống nhất

c)

Xoá bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

c)

Xoá bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Xoá bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

Xoá bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Xoá bỏ những rào cản của chế độ phong kiến

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là

a)

Địa chủ

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Tư sản

8.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là

a)

Địa chủ

b)

Quý tộc mới

c)

Nông dân

d)

Công nhân

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là

a)

Địa chủ

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Chủ nô

10.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX

a)

Giai cấp tư sản

b)

Quý tộc mới

c)

Quý tộc tư sản hoá

d)

Công nhân

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Mục tiêu của cách mạng

c)

Kết quả cuối cùng

d)

Phương pháp đấu tranh

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Triết học ánh sáng ra đời,thức tỉnh,dọn đường cho quần chúng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế lẫn chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

13.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thê kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng

b)

Kết quả cuối cùng

c)

Phương pháp đấu tranh

d)

Giai cấp lãnh đạo

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Triết học ánh sáng ra đời thức tỉnh dọn đường cho quần chúng đấu tranh

15.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ thay thế hoàn toàn hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị

c)

Triết học ánh sáng ra đời thức tỉnh dọn đường cho quần chúng đấu tranh

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến gây ra sự bất mãn trong xã hội

16.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về chính trị và kinh tế

c)

Triết học ánh sáng ra đời thức tỉnh dọn đường cho quần chúng nhân dân đấu tranh

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc

17.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu XX

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị

c)

Triết học ánh sáng ra đời thức tỉnh mở đường cho quần chúng đấu tranh

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc

18.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắnh lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

c)

Xoá bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

19.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây

a)

Giải quyết mọi yêu cầu của nông dân

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Xoá bỏ được tính trạng áp bức trong xã hội

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

20.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

Giải quyết tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

21.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

Xoá bỏ tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Đưa giai cấp nông dân lên nắm

quyền

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ

22.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp ( cuối thế kỉ XVIII ) và cuộc cách mạng tư sản Anh ( XVII ) có điểm khác biệt nào sau đây

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

c)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

d)

Xoá bỏ phonh kiến thiết lập quân chủ lập hiến

23.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp ( cuối thế kỉ XVIII ) và cuộc cách mạng tư sản Anh ( XVII ) có điểm khác biệt nào sau đây

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Xoá bỏ phong kiến xác lập chủ nghĩa lập hiến

24.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ ( cuối TK XVIII ) và cuộc cách mạng tư sản Anh ( XVII ) có điểm giống nhau nào 🤔

a)

Chống thực dân Anh giành độc lập dân tộc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

25.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

Công thương nghiệp

b)

Đồn điền, trang trại

c)

Luyện kim đóng tàu

d)

Khai thác dầu mỏ

26.

Từ thế kỷ XVII nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây

a)

Lạc hậu manh mún công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gây gắt bởi nông nghiệp Pháp

c)

Phương thức kinh doanh mới gia nhập mạnh

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su

27.

các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

Dân tộc và Dân chủ🇻🇳

b)

Dân tộc và Dân sinh🤱🏿

c)

Độc lập tự do

d)

Dân chủ và dân quyền 🤨

28.

Môth trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác - lơ 1 đứng đầu

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh giành độc lập dân tộc

29.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ XVI - XVIII là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến thực dân cùng tàn tàn tích của nó

b)

Lật đổ chế độ phong kiến cổ đại cùng tàn tích của nó

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

30.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

d)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thể ki XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa

32.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

33.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng

34.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Chiếm hữu nô lệ

35.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên năm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẩn trong xã hội

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

36.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây

a)

Tư sản

b)

Quý tộc mới

c)

Chủ nô

d)

Công nhân

37.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thê hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Anh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triên trong lòng chế độ phong kiến

38.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

39.

Quốc gia nào sau đây khỏi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

I-ta-li-a

40.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

c)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

41.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

chủ nghĩa phát xít

d)

đế quốc chủ nghĩa

42.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa

b)

Mở rộng thị trường

c)

Giao lưu buôn bán

d)

Hợp tác kinh tế

43.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước để quốc khắp ở chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La Tinh

c)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ

d)

Châu Mỹ ,Tây Âu và khu vực Đông Âu

44.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất

a)

Đức 🇩🇪

b)

I-ta-li-a

c)

Nhật

d)

Anh

45.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh and Pháp

c)

Mỹ and Đức

d)

I-ta-li-a và Nhật

46.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Bồ Đào Nha

b)

Anh và Pháp

c)

Mỹ và Đức

d)

I-ta-li-a và Nhật

47.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911 ) đã lật đổ triều đại nào ở Trung Quốc ( không biết thì chịu luôn )

a)

Nhà Tống

b)

Nhà Xác

c)

Nhà Đường

d)

Nhà Thanh

48.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản ( từ cuối thế kỷ XIX đầu XX ) là liên minh giữa

a)

Vô sản và tư sản

b)

Các nhà tư bản lớn

c)

Chủ nô và tư sản

d)

Địa chủ và quý tộc

49.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt , Dai-bat-xu

b)

Con-sen, tơ-rớt

c)

Các-ten, Xanh-đi-ca

d)

Dai-Bát-Xư, Con-sen

50.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)

a)

Các-ten

b)

Dai-bát-xu.

c)

Xanh-di-ca.

d)

Τσ-rót

51.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Đức

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

52.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

53.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

b)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất

54.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa

b)

Chính trị, ngoại giao.

c)

Văn hóa – giáo dục.

d)

Khoa học - công nghệ

55.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Hợp tác quốc tế.

56.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

57.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày cảng cạn kiệt.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

c)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực. với chế độ

58.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Giải quyết được tỉnh trạng nghèo đói trên toàn cầu.

59.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bàn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triên khoa học - kĩ thuật.

b)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Giải quyết tình trạng thất nghiệp

d)

Nguyên liệu và nhân công

60.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước để quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

61.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến

62.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do

cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung

Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân

64.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dan

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha và Pháp.

c)

Anh và đế quốc Mĩ

d)

Pháp và Đức

65.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

d)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ 1 đến nay

66.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

67.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

. Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Bắc Mĩ và Nam A.

c)

Châu A và Châu Phi.

d)

Tây Âu và Châu A.

68.

Sự kiện đánh dầu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

d)

Các mạng tư sản Pháp.

69.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xâm lược thuộc địa.

c)

xuất hiện tư bản tài chính.

d)

Xuất hiện độc quyền nhà nước

70.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

lật đổ chế độ thực dân.

c)

Thiết lập chế độ cộng hòa

d)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo

71.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Đức.

c)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

72.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo

c)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

73.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

. hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh

74.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

. tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

cái cách đất nước.

d)

chủ nghĩa phát xít.

75.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

toàn cầu hóa.

c)

giao lưu buôn bán.

d)

hợp tác kinh tế.

76.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.