wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Sử học

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

2.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.

b)

Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.

d)

Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.

3.

Dựa trên câu chuyện Con ngựa gỗ thành Tơ-roa, ta thấy con người tìm hiểu về lịch sử về cuộc chiến tranh thành Tơ-roa thể hiện cách thức nào?

a)

Nhận thức, phản ánh và phổ biến tri thức lịch sử của người xưa.

b)

Quan sát, phản ánh và phổ biến tri thức lịch sử của người xưa.

c)

Truyền miệng, phản ánh và phổ biến tri thức lịch sử của người xưa.

d)

Ghi chép, phản ánh và phổ biến tri thức lịch sử của người xưa.

4.

Con người nhận thức lịch sử dưới bao nhiêu góc độ?

a)

Nhiều góc độ.

b)

Không góc độ.

c)

2 góc độ.

d)

1 góc độ.

5.

Có bao nhiêu cách giúp con người nhận thức lịch sử?

a)

Nhiều cách.

b)

3 cách.

c)

1 cách

d)

2 cách.

6.

Quốc sử quán là cơ quan

a)

lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

c)

lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

d)

biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

7.

Viện sử học là cơ quan

a)

lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

c)

nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

d)

biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

8.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

9.

Nguồn sử liệu của hiện thực lịch sử thường được lưu giữ ở

a)

công viên.

b)

trường học.

c)

bệnh viện.

d)

bảo tàng.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là cách thức mà con người lưu truyền cho thế hệ sau những kinh nghiệm, truyền thống và tri thức?

a)

Biên soạn thành các bộ sử thi.

b)

Khắc họa trên vách đá.

c)

Tiến hành nghi lễ truyền thống.

d)

Dựng các bộ phim khoa học viễn tưởng.

11.

Vì sao chúng ta cần phải học tập và khám phá lịch sử?

a)

dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.

b)

hiểu về cội nguồn, gia đình và quê hương.

c)

thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

d)

sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.

12.

Văn hóa xuất hiện cùng với sự xuất hiện của

a)

nhà nước.

b)

chữ viết.

c)

Trái Đất.

d)

loài người.

13.

Khi nào thì nhân loại bước vào thời kì văn minh?

a)

Khi công cụ bằng đá ra đời.

b)

Khi Nhà nước và chữ viết ra đời.

c)

Khi con người xuất hiện trên Trái Đất.

d)

Khi con người biết trồng trọt.

14.

Nội dung không phản ánh đúng về văn minh Ai Cập?

a)

Nền văn minh ra đời sớm nhất thể giới

b)

Đánh dấu sự sáng tạo kì diệu của các pha-ra-ông

c)

Nền văn minh để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc

d)

Là một trong những cái nôi của văn minh nhân loại

15.

Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập thạo về hình học?

a)

Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.

b)

Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.

c)

Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.

d)

Phải tính toán các công trình kiến trúc.

16.

Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là

a)

Nội các.

b)

Sử quán.

c)

Hàn lâm viện.

d)

Quốc tử giám.

17.

Về thiên văn học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Ghi chép về nguyệt thực.

b)

Đã sớm đặt ra lịch.

c)

Ghi chép về nhật thực.

d)

Nhận ra Trái Đất hình cầu.

18.

Vì sao nói chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa quan trọng của người Trung Quốc?

a)

Vì nó là phương tiện lưu giữ thông tin từ đời này sang đời khác.

b)

Vì chữ viết phản ánh sự phát triển kinh tế Trung Quốc thời cổ trung đại.

c)

Vì nó đặt nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Trung Hoa.

d)

Vì nó thể hiện sự phát triển của xã hội Trung Quốc thời cổ trung đại.

19.

Vì sao người Trung Quốc sớm có những hiểu biết quan trọng về Thiên văn học và Lịch pháp?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp, để cày cấy đúng thời vụ.

b)

Do nhu cầu buôn bán, giao lưu trao đổi hàng hóa.

c)

Do mong muốn hiểu biết về Mặt trăng và các vì sao.

d)

Do nhu cầu vượt biển đến vùng đất mới.

20.

Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là

a)

Bà La Môn giáo.

b)

Hin-đu giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

21.

Văn hoá truyền thống Ấn Độ ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực

a)

Đông Bắc Á.

b)

Trung Đông.

c)

Đông Nam Á.

d)

Tây Á.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?

a)

Thể chế nhà nước dân chủ chủ nô.

b)

Nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa.

c)

Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ ven sông.

d)

Dân cư đa dạng về chủng tộc và tộc người.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hin-đu giáo?

a)

Chỉ thờ thần Si-va và thần Vis-nu.

b)

Chỉ thờ ba thần Bra-ma, Si-va và Vis-nu.

c)

Chủ yếu thờ ba thần Bra-ma,Vis-nu và Si-va.

d)

Thờ bốn thần Bra-ma, Si-va, Vis-nu và Inđra.

24.

Điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Ấn Độ với văn minh Ai Cập và Trung Hoa có điểm chung là

a)

hình thành trên các lưu vực dòng sông lớn.

b)

địa hình bị chia cắt bởi núi và cao nguyên.

c)

tất cả các mặt đều tiếp giáp với biển.

d)

đều là bán đảo nên có nhiều vũng, vịnh.

25.

Phương pháp nhuộm, chế tạo xà phòng, thủy tinh của cư dân Ấn Độ cổ trung đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào ?

a)

Hóa học.

b)

Sinh học.

c)

Toán học.

d)

Thiên văn học.

26.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

27.

Thế vận hội Ô-lim-pic được tổ chức lần đầu tiên ở

a)

Rôma.

b)

Hy Lạp.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

28.

Công trình kiến trúc Hy Lạp và Rô-ma có đặc điểm là

a)

chỉ phục vụ cho vua và quý tộc.

b)

Chỉ phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô.

c)

mang tính cộng đồng, phục vụ cho mọi người.

d)

thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị.

29.

Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc (Olympic)?

a)

Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.

b)

Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.

c)

Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.

d)

Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.

30.

Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân quốc gia cổ đại nào?

a)

Cư dân La Mã cổ đại.

b)

Cư dân Ấn Độ cổ đại.

c)

Cư dân Hy Lạp cổ đại.

d)

Cư dân A-rập cổ đại.

31.

Thế kỉ XVI là thời kì Văn hoá Phục hưng phát triển rực rỡ ở các nước:

a)

Tây Âu.

b)

châu Âu.

c)

Tây Đức.

d)

trên thế giới.

32.

Nhà soạn kịch vĩ đại đã viết nhiều vở bi, hài kịch nổi tiếng là

a)

R. Đê-các-tơ

b)

W. Sếch-xpia

c)

G. Bru-nô

d)

Ha-vi

33.

Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của những thành tựu nghệ thuật thời Phục hưng?

a)

Thể hiện giá trị nhân văn

b)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo.

c)

Ca ngợi tình yêu sự tự do

d)

Giáo dục nhân cách lối sống

34.

Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là

a)

đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.

b)

đề cao con người và quyền tự do cá nhân.

c)

ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.

d)

ủng hộ triết học kinh viện.

35.

Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước, đầu máy xe lửa.

b)

máy dệt, máy kéo sợi, máy hơi nước, máy bay.

c)

máy dệt, máy kéo sợi, ô tô, máy hơi nước.

d)

máy dệt, máy hơi nước, tàu thuỷ, điện thoại.

36.

Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?

a)

Máy hơi nước, điện thoại, điện, ô tô.

b)

Điện, điện thoại, ô tô, máy bay.

c)

Ô tô, máy bay, máy tính, internet.

d)

Điện thoại, điện, ô tô, tàu hoả.

37.

Phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) có ý nghĩa gì về kinh tế?

a)

Làm tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng.

b)

Quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao.

c)

Điều kiện lao động của Công nhân được cải thiện.

d)

Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp.

38.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng

a)

các phát minh về điện

b)

các phát minh về tàu hỏa

c)

các phát minh về hơi nước

d)

các phát minh về nhiệt

39.

Thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là

a)

chế tạo máy hơi nước.

b)

ngành hàng không ra đời.

c)

lần đầu tiên xuất hiện thu thuỷ chạy bằng hơi nước.

d)

xuất hiện công nghệ thông tin.

40.

Một trong những hệ quả xã hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

b)

quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao.

c)

nhiều thành thị đông dân xuất hiện.

d)

đời sống giai cấp công nhân ngày càng cơ cực.

41.

Phát minh tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là

a)

điện và động cơ điện.

b)

động cơ chạy bằng xăng dầu.

c)

xe hơi.

d)

xe lửa

42.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là

a)

sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản.

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.

43.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

44.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX ở châu Âu là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

45.

Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là

a)

cách mạng 4.0.

b)

cách mạng kĩ thuật số.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng công nghệ.

46.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

Ro bot.

b)

vệ tinh.

c)

tàu chiến.

d)

máy tính.

47.

Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối Internet không dây.

b)

mạng kết nối Internet có dây.

c)

máy tính điện tử.

d)

vệ tinh nhân tạo.

48.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số.

b)

cách mạng công nghiệp nhẹ.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng 4.0.

49.

Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và

a)

kết nối vạn vật thông qua Internet.

b)

công cuộc chinh phục vũ trụ.

c)

máy móc tự động hóa.

d)

công nghệ Robot.

50.

Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?

a)

Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

51.

Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại

a)

"văn minh công nghiệp".

b)

"văn minh nông nghiệp".

c)

"văn minh thông tin".

d)

"văn minh siêu trí tuệ".

52.

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là giai đoạn

a)

hình thành của nền văn minh Đông Nam Á.

b)

phát triển mạnh của văn minh Đông Nam Á.

c)

suy thoái của nền văn minh Đông Nam Á.

d)

văn minh Đông Nam Á bước vào thời cận đại.

53.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhiều nước Đông Nam Á phải đối diện với

a)

sự xâm chiếm và cai trị của người Mãn.

b)

sự xâm chiếm và cai trị của người Hồi giáo.

c)

sự xâm nhập của văn hóa Trung Hoa.

d)

sự xâm nhập của các nước phương Tây.

54.

Hồi giáo được du nhập vào Đông Nam Á thông qua con đường nào?

a)

Áp đặt tôn giáo.

b)

Thương mại biển.

c)

Bành trướng xâm lược.

d)

Buôn bán đường bộ.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Mang đậm ảnh hưởng từ bên ngoài.

b)

Mang màu sắc tôn giáo rõ nét.

c)

Là tín ngưỡng của cư dân du mục.

d)

Lệ thuộc và gắn bó với thiên nhiên.

56.

Đâu là giai đoạn khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc?

a)

Từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ X.

b)

Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.

c)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.

d)

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

57.

Nội dung nào sau đây thể hiện tính bản địa trong tín ngưỡng của cư dân Đông Nam Á?

a)

Bà La Môn giáo xuất hiện ở Đông Nam Á từ đầu công nguyên.

b)

Phật giáo được du nhập vào Đông Nam Á cùng lúc với Bà La Môn giáo.

c)

Hồi giáo có ảnh hưởng lớn ở Đông Nam Á với nhiều thành tựu.

d)

Phổ biến các loại hình tôn giáo dựa trên tín ngưỡng vạn vật hữu linh.

58.

Văn học viết ở Đông Nam Á ra đời muộn là do

a)

nền văn học dân gian phát triển mạnh lấn át.

b)

các quốc gia cổ Đông Nam Á có chữ viết muộn.

c)

các vương triều cai trị có chính sách hạn chế văn học.

d)

các quốc gia dân tộc ở đây chưa hình thành.

59.

Những sắc thái mới cho văn minh Đông Nam Á bắt đầu từ sự kiện lịch sử nào?

a)

Sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo ở nhiều nước Đông Nam Á.

b)

Sự du nhập của đạo Thiên Chúa giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

c)

Sự truyền bá rộng rãi của Phật giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

d)

Sự truyền bá rộng rãi của Hin-đu giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

60.

Đem đến cho Đông Nam Á nhiều yếu tố văn hóa mới, như tôn giáo, ngôn ngữ, các hình thức văn hóa vật chất, tư tưởng nhân văn,....Đó là kết quả của

a)

quá trình du nhập văn hóa Hồi giáo vào Đông Nam Á.

b)

quá trình du nhập văn hóa Thiên Chúa giáo vào Đông Nam Á.

c)

quá trình du nhập văn hóa phương Tây vào Đông Nam Á.

d)

quá trình du nhập văn hóa Phật giáo vào Đông Nam Á.

61.

Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây

a)

cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b)

cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.

c)

phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.

d)

không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.

62.

Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

Cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa

b)

Gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp

c)

Lai tạp nhiều yếu tố văn hóa Phương Đông.

d)

Ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.