wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Đc Kt GK1 sử 11

Total questions: 62

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.   

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. 

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.  

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. 

3.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

quần chúng nhân dân.  

b)

mục tiêu của cách mạng.       

c)

kết quả cuối cùng.

d)

phương pháp đấu tranh.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.     

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.      

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến

7.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?   

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến,cùng tàn tích của nó.

b)

  Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

8.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-­XVIII ?

a)

Độc lập và tự do.  

b)

Dân chủ và độc lập.

c)

Dân tộc và dân chủ.   

d)

Dân tộc và nhân dân.

9.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp địa chủ.

c)

Giai cấp tư sản.   

d)

Giai cấp nông dân.

10.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là     

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

b)

   lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

  lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

11.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?   

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

12.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?  

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

d)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

13.

Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là  

a)

tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân.

b)

Bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa

c)

những người có quan hệ gần gũi với nhân dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.

d)

tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân.

14.

Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?     

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.

c)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

d)

Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.

15.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung? 

a)

Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

b)

Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.

c)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

16.

Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường 

a)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

b)

bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.

c)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên

d)

   có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.

17.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo 

a)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

b)

có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi.

c)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

d)

bị giai cấp tư sản lợi dụng.

18.

Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là gì?  

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

  Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

  Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

19.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

tiền đề cách mạng.   

b)

lãnh đạo cách mạng

c)

động lực cách mạng. 

d)

điều kiện lịch sử

20.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều 

a)

dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

  tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sợ hơn.

21.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

d)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

22.

Từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX gắn với 

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

23.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

b)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

24.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

chiến tranh xâm lược.    

d)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.  

25.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?     

a)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

b)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

c)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

26.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

  là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay.

b)

  là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

à giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

27.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?    

a)

Có sức sản xuất phát triển cao.

b)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

c)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

d)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

28.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

b)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

29.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

   Châu Âu và Bắc Mĩ.       

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.    

d)

Châu Á và Châu Phi.

30.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa. 

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai .   

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

31.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giải phóng dân tộc.

b)

giành được thắng lợi.      

c)

hoàn toàn sụp đổ.

d)

bắt đầu từ nông nghiệp.     

32.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Dai-bát-xư, Con-sen.

b)

Con-sen, Tơ-rớt.  

c)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

d)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.    

33.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt.   

b)

Đai-bát-xư.   

c)

Xanh-đi-ca.

d)

Các-ten.  

34.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp. 

b)

Đức.    

c)

Anh.       

d)

Mỹ.

35.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

các nhà tư bản lớn.          

b)

địa chủ và quý tộc.

c)

chủ nô và tư sản.

d)

vô sản và tư sản. 

36.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

mở rộng thị trường.    

b)

giao lưu buôn bán.

c)

xâm lược thuộc địa.  

d)

hợp tác kinh tế.

37.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.    

b)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

c)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

d)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.  

38.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.  

b)

I-ta-li-a.   

c)

Nhật   

d)

Anh.

39.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.   

b)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.       

c)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

40.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.  

b)

cải cách đất nước.

c)

chủ nghĩa phát xít.

d)

đế quốc chủ nghĩa.    

41.

Câu nói “Mặt Trời không bao giờ lặn trên đất Anh” mang hàm ý gì?

a)

Nước ở gần Mặt Trời

b)

Nước Anh có nhiều thuộc địa

c)

Nước Anh là một liên bang       

d)

Nước Anh gần Xích Đạo           

42.

Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?

a)

Đầu tư vào thuộc địa cần ít vốn, thu lãi nhanh

b)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế thuộc địa phát triển

c)

Thuộc địa có nguồn nhân lực dồi dào

d)

Mở rộng ảnh hưởng trên toàn cầu

43.

Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến.   

b)

Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng.

c)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

d)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân. 

44.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

45.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

46.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời. 

c)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

d)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội. 

47.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội. 

48.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

49.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

50.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

d)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

51.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.  

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.  

d)

sản xuất theo dây chuyền.

52.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

Giai cấp tư sản giàh thắng lợi.

c)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

53.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

c)

  đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

d)

chỉ mang tính giải phóng dân tộc.

54.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là    

a)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

b)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

c)

đều thành lập nước cộng hòa.

d)

   đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

55.

. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.   

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

phát triển khoa học – kĩ thuật.       

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

56.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay. 

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.   

57.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của:

a)

Quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

c)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

d)

Quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.

58.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi:

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

59.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?  

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

  Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

60.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Liên kết khu vực. 

b)

Liên minh quân sự.

c)

Kinh nghiệm quản lí.      

d)

Hợp tác quốc tế.

61.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Văn hóa – giáo dục.     

b)

Quân sự, văn hóa.  

c)

Khoa học – công nghệ.

d)

Chính trị, ngoại giao.

62.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?

 

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.

b)

Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.

d)

Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình .