wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử rác

Total questions: 65

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.
Sự phát triển của Internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, tuy nhiên nó cũng có hạn chế về
a)
thay đổi thế giới quan của con người.
b)
con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh
c)
tính chính xác của thông tin được chia sẻ.
d)
dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.
2.
Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là
a)
cách mạng 4.0.
b)
cách mạng kĩ thuật.
c)
cách mạng kĩ thuật số.
d)
cách mạng công nghệ.
3.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào được sử dụng trong các lĩnh vực quản lý đô thị, thời trang?
a)
Trí tuệ nhân tạo
b)
Công nghệ in 3D
c)
Công nghệ na-no
d)
Internet vạn vật.
4.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
a)
Chinh phục vũ trụ
b)
Mạng Internet không dây
c)
Máy tính
d)
Trí tuệ nhân tạo (AI)
5.
Trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào đã giúp giải phóng sức lao động con người, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm công nghiệp?
a)
Tự động hóa và Công nghệ Robot
b)
Công nghệ Robot
c)
Tự động hóa
d)
Công nghệ in 3D
6.
Quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D so với cách xây dựng khác sẽ có ưu điểm gì?
a)
Chịu nhiệt độ cao hơn
b)
Tiết kiệm nhân lực và chi phí
c)
Sản phẩm đẹp và bền hơn
d)
Giá thành cạnh tranh
7.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu khi nào?
a)
Từ khi kết thúc Chiến tranh lạnh 1989
b)
Từ đầu thế kỉ XXI
c)
Từ sau khủng hoảng năng lượng 1973
d)
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai 1945
8.
Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với hai cường quốc Mỹ và
a)
Anh
b)
Liên Xô
c)
Ấn Độ
d)
Trung Quốc
9.
Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và
a)
kết nối vạn vật thông qua Internet
b)
máy móc tự động hóa
c)
công nghệ Robot
d)
công cuộc chinh phục vũ trụ
10.
Năm 1957, Liên Xô phóng lên quỹ đạo vệ tinh nhân tạo Xpút-nich 1 đã có ý nghĩa như thế nào đối với nhân loại?
a)
Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện
b)
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác
c)
Thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc, khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa
d)
Là sự kiện mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
11.
Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại
a)
.“văn minh nông nghiệp”.
b)
.“văn minh thông tin”.
c)
.“văn minh công nghiệp”.
d)
.“văn minh siêu trí tuệ”.
12.
Nội dung nào dưới đây là không phản ánh đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
a)
Làm xuất hiện nhiều hình thức tội phạm mới, sử dụng công nghệ cao để trốn thuế, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác
b)
Các thành tựu khoa học - công nghệ làm cho tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông ngày càng mất lợi thế
c)
Chỉ tác động đến lĩnh vực khoa học và công nghệ, không ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo và lĩnh vực quản lí nhà nước
d)
Tạo ra sự chênh lệch về trình độ phát triển, khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia có xu hướng mở rộng thêm
13.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong thời gian nào?
a)
Đầu thế kỉ XIX
b)
Nữa sau thế kỉ XIX
c)
Bắt đầu cuối thế kỉ XVIII
d)
Nữa sau thế kỉ XX
14.
Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm
a)
máy hơi nước.
b)
internet.
c)
công nghệ thông tin.
d)
máy tính.
15.
Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là
a)
vệ tinh nhân tạo
b)
mạng kết nối Internet có dây
c)
máy tính điện tử.
d)
mạng kết nối Internet không dây.
16.
Robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là
a)
Paro
b)
Robear
c)
Xô Phia
d)
Asimo
17.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã
a)
mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ tuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.
b)
thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.
c)
dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.
d)
thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
18.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là
a)
cách mạng kĩ thuật số.
b)
cách mạng kĩ thuật.
c)
cách mạng công nghiệp nhẹ.
d)
cách mạng 4.0.
19.
Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?
a)
Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
b)
Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.
c)
Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.
d)
Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.
20.
Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
a)
máy tính
b)
tàu bay
c)
vệ tinh
d)
robot
21.
Chức năng chính của Xôphia - robot đầu tiên được cấp quyền công dân là
a)
trò chuyện với con người.
b)
dọn dẹp.
c)
chinh phục vũ trụ.
d)
làm việc trong dây chuyền sản xuất.
22.
Năm 1946, sự ra đời của máy tính ENIAC đã góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho
a)
công nghệ na – no
b)
công nghệ in 3D
c)
máy tính điện tử
d)
mạng internet
23.
Những phát minh cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?
a)
Máy tính, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo
b)
Tên lửa, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo
c)
Máy tính, rô-bốt, internet, trí tuệ nhân tạo
d)
Máy tính, máy bay, internet, vệ tinh nhân tạo
24.
Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là
a)
In 3D
b)
AI
c)
Cloud
d)
Big Data
25.
Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay?
a)
Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực
b)
Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài
c)
Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc
d)
Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn
26.
Từ những thế kỉ đầu Công nguyên, ở Đông Nam Á đã có sự du nhập Phật giáo, Hin-đu giáo là các tôn giáo lớn có nguồn gốc từ
a)
Ấn Độ
b)
Nhật Bản
c)
Trung Quốc
d)
Phương Tây`
27.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?
a)
Hệ thống sông ngòi dày đặc với nhiều con sông lớn.
b)
Tất cả các quốc gia đều giáp biển, giàu tài nguyên.
c)
Đồng bằng ven sông với đất đai màu mỡ, phì nhiêu
d)
Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
28.
Sau khi chữ viết ra đời cư dân Đông Nam Á cổ trung đại đã tạo dựng nền văn học
a)
Chữ Hán
b)
viết
c)
dân gian
d)
chữ Phạn
29.
Truyện Kiều của Nguyễn Du là tác phẩm được sáng tác và ghi lại bằng loại chữ nào?
a)
Chữ Phạn
b)
Chữ Hán
c)
Chữ Quốc ngữ
d)
Chữ Nôm
30.
Phật giáo được du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ đâu?
a)
Trung Quốc
b)
Ấn Độ và Trung Quốc
c)
Ấn Độ
d)
Các nước Ả Rập
31.
Thời cổ trung đại, Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á là tôn giáo có nguồn gốc từ
a)
Ả Rập
b)
Trung Quốc
c)
phương Tây
d)
Ấn Độ
32.
Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo điển hình?
a)
Kinh thành Huế (Việt Nam).
b)
Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
c)
Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam).
d)
Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).
33.
Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á sử dụng
a)
chữ Chăm cổ
b)
chữ Khơ-me cổ
c)
chữ Nôm
d)
chữ viết cổ của Ấn Độ
34.
Thể loại văn học dân gian ra đời ở Đông Nam Á thời cổ trung đại là
a)
tản văn
b)
truyện ngắn
c)
kí sự
d)
thần thoại
35.
Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á
a)
bước đầu hình thành
b)
bước đầu phát triển
c)
phát triển rực rỡ
d)
tiếp tục phát triển
36.
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, về kinh tế Đông Nam Á ngày nay đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Trở thành khu vực xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, điển hình là Thái Lan, Việt Nam.
b)
Thương nghiệp biển trở thành hoạt động kinh tế chính của hầu hết các nước.
c)
Đông Nam Á là khu vực có nền kinh tế phát triển cao, năng động nhất châu Á.
d)
Hoạt động khai thác biển phát triển mạnh mẽ nhất và mang lại nhiều nguồn lợi lớn.
37.
Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì có nhiều yếu tố chung trên nền tảng sự đa dạng củ
a)
sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh phương Đông và phương Tây.
b)
văn hóa bản địa truyền thống hòa cùng bản sắc riêng của mỗi quốc gia dân tộc.
c)
nền văn hóa bản địa và các yếu tố mới từ phương Đông, phương Tây.
d)
sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố mới từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa.
38.
Vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á?
a)
Các tôn giáo phù hợp với đời sống tin thần, tâm linh của cư dân bản địa.
b)
Đông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn của thế giới là Ấn Độ và Trung Hoa.
c)
Khu vực Đông Nam Á được coi như “ngã tư đường”, là trung tâm giao thương và giao lưu văn hoá thế giới.
d)
Hoạt động truyền giáo mạnh mẽ của các nhà truyền giáo bên ngoài.
39.
Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ
a)
chữ Phạn.
b)
chữ A-rập.
c)
chữ Hán.
d)
chữ La-tinh.
40.
Văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường
a)
xâm lược, thống trị
b)
giao lưu hữu nghị
c)
truyền bá áp đặt
d)
giao thương buôn bán
41.
Ngày nay, chuyến hải trình “Tàu Thanh niên Đông Nam Á- Nhật Bản” là một hoạt động thường niên được tổ chức nhằm
a)
giúp thanh niên Đông Nam Á – Nhật Bản trải nghiệm chuyến hành trình trên biển.
b)
thu hút thanh niên Đông Nam Á tìm hiểu, khám phá về lịch sử, văn hóa nhân loại.
c)
giúp các bạn trẻ tìm hiểu, khám phá và trải nghiệm về lịch sử, văn hóa Đông Nam Á.
d)
hỗ trợ thanh niên chia sẻ những giá trị trường tồn của văn hóa Nhật Bản đến thế giới.
42.
Sự ảnh hưởng ban đầu của Nho giáo đến Việt Nam thời phong kiến được thể hiện như thế nào?
a)
Giáo lí Nho giáo được nhân dân học tập rộng rãi.
b)
Thường xuyên mở các khoa thi để tuyển chọn nhân tài.
c)
Tư tưởng trung quân – ái quốc luôn được đề cao.
d)
Nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử.
43.
Đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau khi du nhập đã ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á?
a)
Công giáo.
b)
Phật giáo.
c)
Hinđu giáo.
d)
Nho giáo.
44.
Nội dung không phải lí do để văn minh Trung Hoa ảnh hưởng đến Đông Nam Á là
a)
quá trình di dân của người Trung Quốc.
b)
hoạt động truyền giáo của tu sĩ Công giáo.
c)
vị trí địa lí liền kề với Đông Nam Á.
d)
sự xâm lược, thống trị của Trung Quốc.
45.
Quốc gia Đông Nam Á nào chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa nhiều hơn các nước trong khu vực?
a)
Cam-pu-chia.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Thái Lan.
46.
Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á cổ đại đã sớm tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây?
a)
Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây.
b)
Trung Hoa, phương Tây.
c)
Ấn Độ, Trung Hoa.
d)
Ấn Độ, phương Tây.
47.
Theo em, ý nào không phù hợp về ý nghĩa của việc cư dân các quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình từ thời cổ - trung đại?
a)
Chữ viết sáng tạo trên cơ sở vay mượn từ bên ngoài nên tính dân tộc không cao.
b)
Thể hiện sức sáng tạo, ý thức tự chủ, tự cường của cư dân các dân tộc Đông Nam Á.
c)
Từ rất xa xưa, cư dân trong khu vực đã biết tiếp thu những thành tựu văn minh nhân loại để phát triển nền văn minh của mình.
d)
Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc.
48.
Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
a)
tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.
b)
tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
c)
Phật giáo, Nho giáo.
d)
tín ngưỡng phồn thực.
49.
Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là
a)
chữ Chăm cổ.
b)
chữ Mã Lai cổ.
c)
chữ Nôm.
d)
Chữ Khơ-me cổ.
50.
Thời cổ trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?
a)
Phật giáo.
b)
Hin-đu giáo.
c)
Thiên Chúa giáo.
d)
Bà-la-môn giáo.
51.
Điểm chung của văn minh Đông Nam Á trong quá trình tiếp thu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa là đều có tiếp nhận qua con đường
a)
biên giới.
b)
buôn bán.
c)
thống trị.
d)
xâm lược.
52.
Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?
a)
Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo.
b)
Phật giáo, Hinđu, Hồi giáo.
c)
Hinđu, Công giáo.
d)
Hinđu, Hồi giáo.
53.
Hệ tư tưởng Nho giáo du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên là có nguồn gốc từ
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Nhật Bản.
d)
phương Tây.
54.
“Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?
a)
Hin-đu giáo.
b)
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
c)
Tín ngưỡng thờ thần
d)
Phật giáo.
55.
Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII đó là
a)
văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.
b)
sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.
c)
sự du nhập của văn hóa phương Tây.
d)
sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.
56.
Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn
a)
đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
b)
thế kỉ VII đến thế kỉ XV.
c)
thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
d)
thế kỉ XIX đến nay.
57.
Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây
a)
cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.
b)
cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.
c)
không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.
d)
phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.
58.
Phần lớn các công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á có điểm gì nổi bật?
a)
Đều được UNESCO ghi danh
b)
Là sản phẩm của cộng đồng cư dân di cư từ Ấn Độ và Trung Quốc
c)
Đa số là các công trình Phật giáo
d)
Đều là công trình liên quan đến tôn giáo
59.
Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ được sáng tạo trên cơ sở học tập loại chữ viết nào?
a)
Chữ Phạn, chữ Pa-li của người Ấn Độ.
b)
Chữ tượng hình của người Ai Cập.
c)
Chữ Nôm của người Việt.
d)
Chũ Hán của người Trung Quốc.
60.
Ý nào sau đây không thể hiện nội dung của dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại?
a)
Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp
b)
Thể hiện đời sống vật chất, tinh thần
c)
Ca ngợi đất nước, sự tiến bộ của kĩ thuật
d)
Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người
61.
Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?
a)
Mi-an-ma.
b)
In-đô-nê-xi-a.
c)
Phi-lip-pin.
d)
Ma-lai-xi-a.
62.
Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ văn học
a)
Nhật Bản.
b)
Ấn Độ.
c)
Trung Quốc.
d)
phương Tây.
63.
Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là gì?
a)
Sự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc.
b)
Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp.
c)
Sự giao thoa mạnh mẽ của các nền văn hoá ngoài khu vực.
d)
Sự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo.
64.
Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là
a)
cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa.
b)
ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.
c)
lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.
d)
gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.
65.
Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến cho Đông Nam Á là
a)
Phật giáo.
b)
Hin-đu giáo.
c)
Công giáo.
d)
Hồi giáo.