wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 10

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, độc lập.

b)

Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội loài người.

c)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.

2.

Lịch sử được con người nhận thức là gì?

a)

Là những miêu tả của con người về quá khứ hào hùng.

b)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử được trình bày theo nhiều cách.

c)

Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau.

d)

Là những lễ hội lịch sử văn hóa cổ xưa được con người phục dựng.

3.

Ý nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới.

c)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

4.

So với hiện thức lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

5.

Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

b)

Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.

c)

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

d)

Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

6.

Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?


a)

Tìm hiểu và khám phá lịch sử thông qua các nguồn tư liệu.

b)

Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.

c)

Tái hiện lịch sử thông qua các công trình nghiên cứu.

d)

Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.

7.

Lịch sử là “quá trình tương tác không ngừng giữa nhà sử học và sự thật lịch sử, là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ” (Ét-uốt Ha-lét Ca). Em hiểu về quan điểm này thế nào?

a)

Phản ánh lịch sử bắt nguồn từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

b)

Để nhận thức được lịch sử cần có sự tương tác không ngừng giữa nhà sử học và hiện thực lịch sử.

c)

Phản ánh mối quan hệ mật thiệt giữa quá khứ và hiện tại.

d)

Phản ánh mối quan hệ giữa nhà sử học và hiện thực lịch sử.

8.

Sử học là ………… nghiên cứu về quá khứ loài người.

a)

ngành.

b)

lĩnh vực.

c)

môn học.

d)

khoa học.

9.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

10.

Một trong những nội dung của đối tương nghiên cứu của Sử học là

a)

rất đa dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ.

b)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về Hiện thực lịch sử?

a)

Hiện thực có trước, nhận thức lịch sử có sau.

b)

Hiện thực lịch sử rất đa dạng và có thể chạy theo thời gian.

c)

Hiện thực Lịch sử luôn khách quan.

d)

Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thể thay đổi.

12.

Lịch sử được con người nhận thức như thế nào

a)

là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, ý niệm và hình dung của con người về quá khứ.

b)

là toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

là toàn bộ những câu chuyện, hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

d)

là sự nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng diễn ra trong xã hội loài người.

13.

Điền từ thích hợp vào câu văn sau:

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần ………….. những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai

a)

tìm hiểu và sáng tạo.

b)

tìm hiểu và học tập.

c)

hiểu biết và vận dụng.

d)

hiểu biết và tôn trọng.

14.

Đọc trích dẫn sau và cho biết nội dung được phản ánh qua trích dẫn dưới đây là gì?

“Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”.

(Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr. 101)


a)

Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình.

b)

Lịch sử dự báo cuộc sống trong tương lai.

c)

Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.

d)

Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.

15.

Ý nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một quốc gia; một khu vực.

c)

Quá khứ của một cá nhân; một tổ chức.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

16.

Khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người còn được gọi là

a)

Khảo cổ học.

b)

Lịch sử.

c)

Sử học.

d)

Sử liệu.

17.

Ý nào sau đây không phải là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?


a)

Truyền bá những giá trị truyền thống.

b)

Dự báo tương lai đất nước.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Ghi chép, miêu tả tự nhiên.

18.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

b)

tái tạo biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay

20.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

sự kiện tương lai.

d)

khoa học lịch sử.

21.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử?

a)

Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai.

b)

Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc.

c)

Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới.

d)

Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc, nhân loại,...

22.

Ý nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của sử học?

a)

Đề ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước trong tương lai.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm và dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại,...

c)

Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp của lịch sử, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước,...

d)

Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.

23.

Đâu là hiện thực lịch sử ?

a)

Lễ hội Đền Hùng.

b)

Tác phẩm Chuyện nỏ thần của Tô Hoài.

c)

Bia tưởng niệm La-pu-la-pu.

d)

Mũi tên đồng tìm thấy ở Cổ Loa (1959).

24.

Ý nào dưới đây là lịch sử được con người nhận thức?

a)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) ngày 2/9/1945.

b)

Dấu tích bãi cọc Bạch Đằng năm 1288 (Hải Phòng).

c)

Tiểu thuyết lịch sử Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Kinh thành Huế nơi đóng đô của triều đại nhà Nguyễn trong suốt 143.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần phải học tập lịch sử suốt đời?


a)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng nhiều điều bí ẩn cần phải tiếp tục tìm tòi khám phá.

b)

Lịch sử là môn khó, cần phải học suốt đời để hiểu được lịch sử.

c)

Tri thức và kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho hiện tại và định hướng cho tương lai.

d)

Học tập và tìm tòi lịch sử giúp đưa lại nhưng cơ hội nghề nghiệp thú vị.

26.

Hình thức nào dưới đây không phù hợp với môn lịch sử?

a)

Tham quan, điền dã.

b)

Học trong phòng thí nghiệm.

c)

Xem phim tài liệu lịch sử.

d)

Học trên lớp.

27.

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường bắt gặp lịch sử ở đâu?

a)

Trong sách vở, công trình nghiên cứu khoa học lịch sử.

b)

Lịch sử không xuất hiện trong cuộc sống hằng ngày.

c)

Ở khu di tích lịch sử, bảo tàng, nhân vật lịch sử.

d)

Ở khắp mọi nơi, trên mỗi nếp nhà, nẻo đường, con phố, bản làng, quảng trường,…

28.

Đọc trích dẫn sau và cho biết ý nào không phản ánh nội dung của trích dẫn dưới đây?

“Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.

(Hồ Chí Minh, Lịch Sử nước ta, 1942)

a)

Người Việt Nam cần phải tìm hiểu nguồn gốc của mình.

b)

Phải biết lịch sử một cách tường tận, rõ ràng, cụ thể.

c)

Sự cần thiết phải học lịch sử suốt đời.

d)

Không biết lịch sử sẽ không biết nguồn cội.

29.

Hình thức học tập nào có thể quan sát trực tiếp các hiện vật, di tích lịch sử?

a)

Nghe bài hát về lịch sử.

b)

Đọc sách lịch sử.

c)

Tham quan bảo tàng, di tích lịch sử.

d)

Xem phim lịch sử.

30.

Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ, khôi phục các di sản.

b)

Bảo vệ và lưu giữ các di sản.

c)

Bảo tồn và khôi phục các di sản.

d)

Xác định, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

31.

Di tích Cố đô Huế là di sản văn hóa nào dưới đây?

a)

Di sản ẩm thực.

b)

Di sản văn hóa vật thể.

c)

Di sản thiên nhiên.

d)

Di sản văn hóa phi vật thể.

32.

Dân ca quan họ là di sản văn hóa nào dưới đây?

a)

Di sản ẩm thực.

b)

Di sản văn hóa vật thể.

c)

Di sản thiên nhiên.

d)

Di sản văn hóa phi vật thể.

33.

Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?

a)

Phải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.

b)

Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội.

c)

Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học vì sự phát triển bền vững.

d)

Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam.

34.

Sử học có vai trò như thế nào đối với ngành du lịch

a)

Cung cấp tài nguyên.

b)

Cung cấp thị trường.

c)

Cung cấp tài chính.

d)

Cung cấp nhân lực.

35.

Ý nào không đúng về vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản?

a)

Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên và con người đối với di sản vật thể và di sản thiên nhiên.

c)

Góp phần tái tạo: gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Là cách duy nhất để quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia đối với du khách quốc tế.

36.

Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... có điểm chung gì?

a)

Có sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.

b)

Có nhiều địa điểm giải trí, trò chơi mạo hiểm.

c)

Có cảnh quan hiện đại, đặc sắc.

d)

Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.

37.

Hoạt động bảo tồn di sản đảm bảo những đặc điểm gì?

a)

Đảm bảo di tích hiện vật còn nguyên vẹn, chưa được tu bổ.

b)

Đảm bảo tính nguyên trạng, “yếu tố gốc cấu thành di tích”, “tính xác thực”, “vẹn toàn”, “giá trị nổi bật”.

c)

Đảm bảo di tích hiện vật còn nguyên vẹn, chưa được tu bổ.

d)

Hiện vật, di tích cần được làm mới, tu bổ để hiện vật không bị mai một, xuống cấp.

38.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị giá trị di sản văn hóa vật thể có đóng góp gì?

a)

Tu bổ, phục dựng những di sản văn hóa bị xuống cấp.

b)

Hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người.

c)

Giữ giá trị hiện vật nguyên vẹn và làm tăng giá trị của hiện vật.

d)

Tái hiện lại những di sản văn hóa.

39.

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần

a)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

b)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

c)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

d)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

40.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

b)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

41.

Sử học có vai trò như thế nào với việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá?

a)

Phục dựng bức tranh lịch sử, khẳng định giá trị của các di sản, là cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản.

b)

Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở chính để các nhà sử học thực hiện công tác bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản.

c)

Kết quả nghiên cứu của Sử học khẳng định giá trị của các sự kiện, nhân vật lịch sử, di sản văn hoá.

d)

Nghiên cứu các sự kiện, nhân vật lịch sử, phục dựng bức tranh lịch sử, từ đó nghiên cứu cách thức bảo tồn các giá trị của di sản.

42.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

b)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

c)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

d)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

43.

Di sản văn hoá Việt Nam được sử dụng không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Góp phần biến đổi những giá trị văn hoá xưa, làm cơ sở phát triển văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.

b)

Góp phần sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.

c)

Phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Phát huy giá trị di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội.

44.

“Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử lâu dài được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau”. Như vậy, di sản văn hoá không gồm loại nào sau đây?

a)

Di sản thiên nhiên hoặc di sản hỗn hợp.

b)

Di sản văn hoá phi vật thể.

c)

Di sản văn hoá vật thể.

d)

Những sản phẩm được tạo ra trong cuộc sống hiện tại.

45.

Trong bảo tồn giá trị của di sản, sử học đóng vai trò như thế nào?

a)

Thành tựu nghiên cứu của sử học về di sản sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn.

b)

Việc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại.

c)

Giúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém.

d)

Đáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản.

46.

Trong hoạt động bảo tồn di sản cần phải đảm bảo một số yêu cầu như: tính nguyên trạng, giữ được yếu tố gốc cấu thành di tích”, đảm bảo tính xác thực”, “giá trị nổi bật” và dựa trên cơ sở các cứ liệu và phương pháp khoa học,... Các yêu cầu đó thể hiện điểm chung cốt lõi là gì?

a)

Bảo tồn trên cơ sở phát triển phù hợp với thời đại mới.

b)

Phải nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Cần đảm bảo những giá trị lịch sử của di sản trên cơ sở khoa học.

d)

Cần giữ được tính nguyên trạng của di sản.

47.

Điều nào sau đây là yếu tố thu hút khách du lịch?

a)

Thể chế chính trị của một quốc gia.

b)

Trình độ khoa học kĩ thuật.

c)

Ngôn ngữ của một dân tộc.

d)

Các di tích lịch sử, di sản văn hóa.

48.

Di sản văn hóa thế giới nào sau đây của Việt Nam không lọt vào xếp hạng các kì quan thiên nhiên thế giới hiện đại?

a)

Núi Phanxipang.

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Cố đô Huế.

d)

Phố cổ Hội An.

49.

. Di sản thiên nhiên nào của nước ta được UNESCO chính thức công nhận 2 lần về giá trị cảnh quan, giá trị địa chất, địa mạo vào năm 1994 và năm 2000?

a)

Hoàng Thành Thăng Long.

b)

Vườn quốc gia Cúc Phương.

c)

Vịnh Hạ Long.

d)

Động Phong Nha.

50.

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên thuộc nhóm di sản nào?

a)

Văn hóa phi vật thể.

b)

Văn hóa tư liệu.

c)

Văn hóa vật thể.

d)

Văn hóa thiên nhiên.

51.

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là

a)

Di sản văn hóa thế giới.

b)

Di sản thiên nhiên thế giới.

c)

Di sản văn hóa phi vật thể.

d)

Di sản văn hóa vật thể.

52.

Di tích thánh địa Mỹ Sơn là khu đền tháp của dân tộc:

a)

Chăm.

b)

Kinh.

c)

Khmer.

d)

Tày.

53.

Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?

a)

Có con người xuất hiện.

b)

Có chữ viết, nhà nước ra đời.

c)

Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.

d)

Xây dựng các công trình kiến trúc.

54.

Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

a)

Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.

b)

Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.

c)

Phải xây dựng các công trình kiến trúc.

d)

Phải xây dựng các công trình thủy lợi.

55.

Nhà sử học Hê-rô-đốt (Herodotus) đã từng nhận định như thế nào về Ai Cập cổ đại?

a)

“Những ai chưa đến Ai Cập được xem như chưa biết thế giới”.

b)

“Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”.

c)

“Mọi nền văn minh đều bắt nguồn từ Ai Cập”.

d)

“Mọi thứ đều sợ thời gian, nhưng thời gian phải sợ Kim Tự Tháp”.

56.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa gì?

a)

Biểu hiện cao của tính chuyên chế.

b)

Cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học.

c)

Cơ sở của chữ tượng hình sau này.

d)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

57.

Công trình kiến trúc nào nổi tiếng nhất của người Ai Cập cổ đại?

a)

Tượng Nhân sư.

b)

Đền thờ các vị vua.

c)

Các Kim tự tháp

d)

Các khu phố cổ.

58.

Chữ viết mà người Ai Cập cổ đại sáng tạo là kiểu chữ

a)

tượng ý

b)

tượng hình

c)

tượng âm

d)

tượng thanh

59.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Cổng I-sơ-ta thành Babilon.

b)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

c)

Thành thị cổ Ha-rap-pa.

d)

Kim tự tháp Ai Cập.

60.

Bước đầu tiên trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là:

a)

Chọn lọc và phân loại sử liệu

b)

Sưu tầm, đọc và chép thông tin sử liệu

c)

lập thư mục và danh mục các sử liệu cần thu thập

d)

Xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu

61.

Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa:

a)

Khảo sát và tìm kiếm

b)

Hiện thức lịch sử và tri thức lịch sử

c)

Giữa phân loại và đánh giá

d)

Quá khứ và thực tại

62.

Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

a)

Giấy Pa-pi-rút ( người Ai Cập dùng)

b)

Đất sét.

c)

Mai rùa.

d)

Vỏ cây.

63.

Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là

a)

chữ viết

b)

toán học.

c)

thiên văn học và lịch pháp.

d)

chữ viết và lịch pháp.

64.

Trong lĩnh vực Toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao?

a)

Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán.

b)

Ấn Độ- vì phải tính thuế.

c)

Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp.

d)

Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

65.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?

a)

Khi con người đạt những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết,...

b)

Bắt đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.

c)

Là trạng thái phát triển cao của văn hoá.

d)

Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội hay của một nhóm người.

66.

Trong các nền văn minh cổ đại ở phương Đông, các nền văn minh Trung Hoa và Ấn Độ có điểm gì khác so với văn minh Ai Cập?

a)

Hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn.

b)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực.

c)

Tiếp tục phát triển sang thời kì trung đại.

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn minh A-rập trong một thời gian dài.

67.

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Tây Á, Đông Bắc châu Phi

d)

Hy Lạp, La Mã

68.

Nền văn minh nào ở phương Đông tồn tại liên tục, lâu đời nhất và có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh thế giới?

a)

Nền văn minh Trung Hoa

b)

Nền văn minh Lưỡng Hà.

c)

Nền văn minh Ai Cập.

d)

Nền văn minh Hy Lạp - La Mã.

69.

Hãy xác định câu đúng về nội dung lịch sử trong các câu dưới đây.

a)

Văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, bắt đầu khi loài người bước qua trình độ của thời kì dã man.

b)

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần con người đạt được.

c)

Do vị trí địa lí, Ai Cập cổ đại sớm trở thành nơi giao lưu của nhiều dòng văn hoá thế giới.

d)

Ấn Độ là nơi truyền bá nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, tiêu biểu nhất là Phật giáo.

e)

Người Trung Quốc xây dựng nền văn minh đầu tiên của mình ở lưu vực Trường Giang.