NEW
Font size
WorksheetsÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - SỬ 10 -2324
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. hiện thực lịch sử.
B. nhận thức lịch sử.
C. sự kiện tương lai.
D. khoa học lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
A. các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
B. các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. toàn bộ quá khứ của loài người.
D. quá trình hình thành Trái Đất.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?
A. Là nhận thức của con người về quá khứ.
B. Tồn tại hoàn toàn khách quan.
C. Phụ thuộc vào ý muốn của con người.
D. Có thể thay đổi theo thời gian.
Lịch sử được hiểu là
A. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
B. những gì đang diễn ra ở hiện tại.
C. ngành khoa học dự đoán về tương lai.
D. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
Những nguyên tắc cơ bản cần đặt lên hàng đầu của Sử học là gì?
A. Chính xác, kịp thời, nhân văn.
B. Khách quan, trung thực, tiến bộ
C. Trung thực, công bằng, tiến bộ.
D. Công bằng, trung thực, khách quan.
Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu được chia thành những loại hình cơ bản nào?
A. Lời nói - truyền khẩu, hiện vật, hình ảnh, thành văn.
B. Lời nói, vật chất, tinh thần, văn tự.
C. Truyền khẩu, chữ viết, công cụ.
D. Lời nói - truyền khẩu, tranh ảnh, chữ viết, tài sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng các nguyên tắc cơ bản của Sử học?
A. Khách quan, chủ quan, trung thực, nhân văn.
B. Chủ quan, nhân văn, khách quan, trung thực.
C. Khách quan, trung thực, nhân văn, tiến bộ.
D. Trung thực, nhân văn, tiến bộ, chủ quan.
Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?
A. Ghi chép, miêu tả đời sống.
B. Dự báo tương lai.
C. Tổng kết bài học từ quá khứ.
D. Giáo dục, nêu gương.
Phương pháp Sử học nào sau đây nghiên cứu sự vật, hiện tượng theo các giai đoạn phát triển cụ thể của nó (hình thành, phát triển và tiêu vong)?
A. Phương pháp lô-gích.
B. Phương pháp liên ngành.
C. Phương pháp lịch sử.
D. Phương pháp đồng đại.
Hình ảnh dưới đây thuộc loại sử liệu nào?
A. Sử liệu trực tiếp và sử liệu viết.
B. Sử liệu gián tiếp và sử liệu viết.
C. Sử liệu trực tiếp và sử liệu hiện vật.
D. Sử liệu gián tiếp và sử liệu truyền miệng.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
A. Tiến hóa.
B. Nghiên cứu.
C. Học tập.
D. Lịch sử.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
A. gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
B. tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
C. tồn tại song song, gắn bó với nhau.
D. gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
A. lịch sử.
B. quá khứ
C. nguồn cội.
D. hiện tại.
Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
A. Tương lai.
B. Nhận thức.
C. Quá khứ.
D. Cuộc sống.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
A. học tập về lịch sử thế giới.
B. giao lưu học hỏi về lịch sử.
C. hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
D. tham gia diễn đàn lịch sử.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
A. Định hướng nghề nghiệp.
B. Hiểu biết về tương lai.
C. Hợp tác về kinh tế.
D. Hội nhập thành công.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
A. Nghiên cứu và học tập.
B. Dự đoán được tương lai.
C. Hiểu biết về lịch sử.
D. Hiểu biết về hiện tại.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
A. Đánh giá được vai trò của lịch sử.
B. Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
C. Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
Đánh giá được khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
A. Trở thành nhà nghiên cứu.
B. Cơ hội về nghề nghiệp mới.
C. Cơ hội về tương lai mới.
D. Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
A. Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
B. Tham quan các khu tưởng niệm.
C. Tham quan các di tích lịch sử.
D. Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
A. kế thừa.
B. nguyên trạng.
C. tái tạo.
D. nhân tạo.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu
A. Sử học.
B. Địa lí.
C. Văn học
D. Toán học.
Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
A. ASEAN.
B. NATO.
C. UNESCO.
D. WTO.
Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử
của các quốc gia ?
A. Du lịch.
B. Kiến trúc.
C.Kinh tế
D. Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
A. thường xuyên.
B. lâu dài.
C. trước mắt
D. xuyên suốt.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?
A. Đàn ca tài tử.
B. Nghệ thuật ca trù.
C. Hát xướng, hát xoan.
D. thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?
A. Cung điện.
B. Nhà cổ.
C. Lăng tẩm.
D. Hát xoan.
Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
A. kinh tế - chính trị.
B. kinh tế - văn hóa.
C. kinh tế - xã hội.
D. chính trị - xã hội.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
A. công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
B. công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
C. công tác sửa chửa theo hướng hiện đại
D. công tác phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
A. công tác bảo tồn và phát huy
B. công tác tái tạo và trùng tu.
C. công tác giữ gìn và nhân tạo.
D. công tác đầu tư và phát triển.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là
A. giá trị lịch sử, văn hóa.
B. giá trị kinh tế, thương mại.
C. giá trị kinh tế - xã hội
D. giá trị lịch sử, địa lí.
Lĩnh vực công nghiệp sản xuất và phân phối các loại hàng hóa dựa trên sự khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hóa gọi là
A. thương nghiệp văn hóa.
B. thương mại văn hóa.
C. dịch vụ văn hóa.
D. công nghiệp văn hóa.
Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?
A. Văn minh May-a và văn minh In-ca.
B. Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
C. Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
D. Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.
Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực
A. sông Nin.
B. sông Hằng.
C. sông Ơ-phơ-grat.
D. sông Hoàng Hà.
Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
A. chữ tượng thanh.
B. chữ tượng hình.
C. chữ tượng ý.
D. Chữ cái Rô-ma.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
A. Tháp Thạt Luổng.
B. các kim tự tháp.
C. Đấu trường Rô-ma.
D. Vạn lí trường thành.
Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Ấn Độ là người
A. Đra-vi-đa.
B. A-ri-a.
C. Ba Tư.
D. Hy Lạp.
Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Bắc Á.
B. Đông Á
C. Tây Á.
D. Nam Á.
Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng đầu tiên ở lưu vực sông
A. Trường Giang.
B. Hằng.
C. Hoàng Hà.
D. Ấn.
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
A. Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần
B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
C. Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
D. Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
A. Nho giáo.
B. Bà La Môn giáo.
C. Hin-đu giáo.
D. Phật giáo.
Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?
A. Truyền thuyết, truyện ngắn.
B. Thơ Đường, tiểu thuyết.
C. Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
D. Văn học viết, thần thoại.
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
A. muộn hơn.
B. sớm hơn.
C. cùng thời gian.
D. cùng khu vực địa lí.
Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
A. Trung Quốc.
B. Hy Lạp- La Mã.
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
A. Ấn Độ.
B. Lưỡng Hà.
C. Trung Quốc.
D. Hy Lạp – La Mã.
Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của
A. Đức.
B. Anh
C. Hy Lạp - La Mã.
D. Pháp.
Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?
A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.
B. Kí sự, thần thoại, truyện cười.
C. Văn học dân gian, truyện ngắn.
D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.
Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
A. Hy Lạp.
B. La Mã.
C. Ai Cập.
D. Trung Quốc.
Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.
Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?
A. Nhiều núi và cao nguyên.
B. Đất đai khô rắn, không màu mỡ.
C. Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.
D. Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.
Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra
Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa
A. cổ đai Hy Lap - La Mã.
B. Phục hưng đầu cận đại.
C. phương Tây hiện đại.
D. phương Đông cổ đại.
Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là
A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.
D. phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều
A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.
B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.
D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.
Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?
A. Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.
B. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.
C. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
D. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.
Quốc gia khởi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành nào?
A. Dệt.
B. Ngành luyện kim.
C. Giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ.
Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
B. tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.
C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước.
D. máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và
A. đầu máy xe lửa.
B. máy bay, ô tô.
C. điện thoại.
D. tàu thủy, máy bay.
Giêm Oát là người đã phát minh ra
A. con thoi bay.
B. máy dệt.
C. máy hơi nước.
D. đầu máy xe lửa.
Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
A. máy hơi nước và điện.
B. động cơ đốt trong và ô tô.
C. máy hơi nước và điện thoại.
D. điện và động cơ đốt trong.
“Ông vua xe hơi” nước Mỹ là ai?
A. Tô-mát Ê-đi-xơn,
B. Hen-ri Pho.
C. Can Ben.
D. Hen-ri Bê-sê-mơ.
Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh nông nghiệp”.
C. “văn minh thông tin”.
D. “văn minh trí tuệ”.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
B. Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
C. Gây ô nhiễn môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa.
D. Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.
Thời cận đại, phong trào “rào đất cướp ruộng” xuất hiện ở Anh là phong trào liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
A. Tranh giành ruộng đất giữa các lãnh chúa phong kiến.
B. Nông nô đấu tranh để bảo vệ ruộng đất của chính mình.
C. Quý tộc phong kiến thôn tính ruộng đất của nhau để lập trang trại.
D. Quý tộc phong kiến tước đoạt ruộng đất của nông nô để chăn nuôi cừu.
Ý nào không phản ánh đúng điều kiện ở nước Anh khi tiến hành cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
A. Tình hình chính trị ổn định từ sau cách mạng tư sản.
B. Nước Anh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
C. Xuất hiện nhiều các trung tâm công nghiệp ở các thành thị.
D. Nguồn tích lũy tư bản và lực lượng lao động khá dồi dào.
