NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12-BÀI 10. CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU H
Total questions: 63
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Do những đòi hỏi của lao động sản xuất.
b)
Do những đòi hỏi của cuộc sống con người.
c)
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
d)
Do yêu cầu của cuộc sống vật chất ngày càng cao của con người.
2.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
a)
Sự bùng nổ dân số thế giới.
b)
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
c)
Cơ cấu giới tính dân cư thay đổi.
d)
Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên.
3.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
a)
Sự xuất hiện của những nguồn tài nguyên mới.
b)
Cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực thay đổi.
c)
Sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế mang tính khu vực.
4.
“Khoa học gắn liền với kĩ thuật” là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ mấy trong lịch sử loài người?
a)
Lần thứ nhất.
b)
Lần thứ hai.
c)
Lần thứ ba.
d)
Lần thứ tư.
5.
“Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật” là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ mấy trong lịch sử loài người?
a)
Lần thứ nhất.
b)
Lần thứ hai.
c)
Lần thứ ba.
d)
Lần thứ tư.
6.
“Khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ” là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ mấy trong lịch sử loài người?
a)
Lần thứ nhất.
b)
Lần thứ hai.
c)
Lần thứ ba.
d)
Lần thứ tư.
7.
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Đức.
d)
Mĩ.
8.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại bắt đầu diễn ra từ những năm
a)
40 (XIX).
b)
70 (XIX).
c)
40 (XX).
d)
70 (XX).
9.
APEC là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức nào?
a)
Quỹ tiền tệ quốc tế.
b)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
c)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
d)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương.
10.
IMF là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức quốc tế nào?
a)
Quỹ tiền tệ quốc tế.
b)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
c)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
d)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương.
11.
ASEM là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức liên kết khu vực nào?
a)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
b)
Khu vực thương mại tự do ASEAN.
c)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
d)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương.
12.
AFTA là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức liên kết khu vực nào?
a)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
b)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
c)
Khu vực Thương mại tự do ASEAN.
d)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương.
13.
WB là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức nào?
a)
Ngân hàng Thế giới.
b)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
c)
Khu vực thương mại tự do ASEAN.
d)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
14.
EU là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức nào?
a)
Liên minh Châu Âu.
b)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu.
c)
Khu vực thương mại tự do ASEAN.
d)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
15.
Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.
b)
Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.
c)
Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
d)
Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
16.
Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
b)
Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.
c)
Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
d)
Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
17.
Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa?
a)
hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
b)
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
c)
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
d)
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
18.
Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tích cực của toàn cầu hóa?
a)
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
b)
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c)
giải quyết triệt để những bất công trong xã hội.
d)
giúp các nước giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế.
19.
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX diễn ra theo trình tự nào?
a)
Kĩ thuật – khoa học – sản xuất.
b)
Sản xuất – khoa học – kĩ thuật.
c)
Khoa học – kĩ thuật – sản xuất.
d)
Sản xuất – kĩ thuật – khoa học.
20.
Nội dung nào sau đây là một trong những tác động của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
b)
Xóa bỏ hố ngăn cách giàu nghèo trong xã hội.
c)
Cơ cấu giới tính dân cư thế giới thay đổi.
d)
Thúc đẩy giải quyết triệt để những bất công trong xã hội.
21.
Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?
a)
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
b)
Giải quyết triệt để những bất công xã hội.
c)
Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
d)
Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
22.
Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên gọi là gì?
a)
Trật tự thế giới đơn cực.
b)
Trật tự Véc-xai và Oa-sinh-tơn.
c)
Trật tự thế giới đa cực.
d)
Trật tự hai cực I-an-ta.
23.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên Hơp quốc là
a)
thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
b)
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
d)
ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
24.
Trước và trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều
a)
giành được độc lập.
b)
là thuộc địa của Pháp.
c)
bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
d)
là các nước phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
25.
Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
a)
Inđônêxia,Việt Nam, Lào.
b)
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
c)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
26.
Tổ chức nào sau đây ra đời vào ngày 8/8/1967 tại Băng cốc (Thái Lan)?
a)
Liên hợp quốc (UN).
b)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
c)
Liên minh châu Âu (EU
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
27.
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành
a)
siêu cường tài chính số một thế giới.
b)
trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
c)
trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.
d)
một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
28.
Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là kế hoạch
a)
khôi phục châu Âu.
b)
phục hưng châu Âu.
c)
phục hưng kinh tế châu Âu.
d)
phục hưng kinh tế các nước châu Âu.
29.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mỹ có âm mưu gì?
a)
Chuẩn bị đề ra chiến lược mới.
b)
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.
c)
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
d)
Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng các nước khác.
30.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Liên Xô và Mĩ đã
a)
đi đến liên minh quân sự.
b)
đi đến hợp tác kinh tế.
c)
chuyển sang đối đầu.
d)
thiết lập mối quan hệ ngoại giao.
31.
Từ nửa sau những năm 70 (XX), cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi tên là cách mạng khoa học – công nghệ, vì
a)
phát minh ra máy tự động, máy tính điện tử.
b)
tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.
c)
cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
d)
chỉ diễn ra trên lĩnh vực công nghệ với nhiều phát minh mới được ứng dụng vào sản xuất.
32.
Vai trò của khoa học trong cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là
a)
mở đường cho sản xuất.
b)
lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Là kết quả của quá trình cải tiến trong sản xuất.
d)
Trở thành nguồn gốc của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
33.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.
b)
Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.
c)
Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
d)
Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
34.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
b)
Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.
c)
Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
d)
Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.
35.
Nội dung nào sau đây không phải hệ quả của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
a)
Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư.
b)
Hình thành liên minh Mĩ – Nhật.
c)
Thay đổi lớn về chất lượng nguồn nhân lực.
d)
Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
36.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào?
a)
Đa dạng hóa.
b)
Nhất thể hóa.
c)
Toàn cầu hóa.
d)
Đa phương hóa.
37.
“...khoảng 500 công ti xuyên quốc gia lớn kiểm soát tới 25% tổng sản phẩm thế giới...” là biểu hiện của xu thế nào?
a)
Đa dạng hóa.
b)
Nhất thể hóa.
c)
Toàn cầu hóa.
d)
Đa phương hóa.
38.
Sự xuất hiện của Ngân hàng thế giới (WB), Liên minh châu Âu (EU), Diễn đàn hợp tác Á-Âu...là biểu hiện của xu thế nào?
a)
Đa dạng hóa.
b)
Nhất thể hóa.
c)
Toàn cầu hóa.
d)
Đa phương hóa.
39.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự ra đời của liên minh Châu Âu (EU).
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
c)
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
d)
Mĩ xóa bỏ chính sách cấm vận với Việt Nam.
40.
Một trong những hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX là gì?
a)
Xu thế toàn cầu hóa.
b)
Xu thế quốc tế hóa.
c)
Xu thế hợp tác hóa.
d)
Xu thế thương mại hóa.
41.
Bản chất của toàn cầu hóa là gì?
a)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
b)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế làm cho nền kinh tế thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
d)
Là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
42.
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
Toàn cầu hóa.
b)
Liên kết khu vực.
c)
Hòa hoãn Đông - Tây.
d)
Đa cực, nhiều trung tâm.
43.
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là
a)
Đại hội đồng.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Hội đồng kinh tế - xã hội.
d)
Ban Thư kí.
44.
Sự kiện nào đánh dấu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
b)
Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng.
c)
Laika- sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ.
d)
Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
45.
Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
a)
thực dân Pháp xâm lược trở lại.
b)
thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược.
c)
Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.
d)
quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.
46.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
a)
mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
b)
nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á
c)
các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
d)
những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
47.
Yếu tố bên ngoài giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển là gì?
a)
Nguồn nhân lực dồi dào.
b)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
c)
Giá nguyên liệu rẻ và nguồn viện trợ của Mĩ.
d)
Hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia trong khu vực.
48.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
a)
Tham gia khối quân sự NATO.
b)
Chống Liên Xô và các nước XHCN.
c)
Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
d)
Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.
49.
Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Sự đối lập giữa hai cường quốc về mục tiêu chiến lược phát triển.
b)
Các quyết định của Hội nghị Ianta chưa làm hài lòng hai cường quốc.
c)
Liên Xô giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới ảnh hưởng tới tham vọng của Mĩ.
d)
Mĩ có tiềm lực kinh tế và quân sự, muốn làm bá chủ thế giới nhưng Liên Xô đã cản trở.
50.
Sự kiện nào chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới?
a)
Mĩ Thông qua “kế hoạch Mác san”.
b)
Sự ra đời và hoạt động của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
c)
“Kế hoạch Mác san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
d)
Sự ra đời của khối quân sự NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.
51.
Nội dung nào sau đây là một điểm khác biệt của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX?
a)
Mọi phát minh kỹ thuật dựa trên các ngành khoa học cơ bản.
b)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
c)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống.
d)
Mọi phát minh kỹ thuật đều xuất phát từ nhu cầu chiến tranh.
52.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là gì?
a)
Khoa học và kĩ thuật kết hợp chặt chẽ.
b)
Kĩ thật đi trước mở đường cho sản xuất.
c)
Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật.
d)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
53.
Nguồn gốc chung của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?
a)
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
b)
Do sự gia tăng không ngừng của dân số thế giới.
c)
Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
d)
Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
54.
Nội dung nào sau đây là một điểm khác biệt của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX?
a)
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
c)
Chủ yếu là sự cải tiến về kĩ thuật trong ngành dệt.
d)
Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
55.
Thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
a)
“Cách mạng chất xám”.
b)
Tìm ra nguồn năng lượng mới.
c)
“Cách mạng xanh”.
d)
Tạo ra công cụ lao động mới.
56.
Thời cơ lịch sử to lớn do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các nước trên thế giới là gì?
a)
Thế giới không còn diễn ra sự phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
c)
Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại hợp tác, cùng phát triển.
d)
Thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.
57.
Thách thức lớn nhất của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?
a)
Cách thức sử dụng vốn đầu tư từ bên ngoài.
b)
Sự chênh lệch về chất lượng nguồn nhân lực.
c)
Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới.
d)
Thiếu công bằng trong quan hệ giữa các nước trên thế giới.
58.
Điều kiện đầu tiên và quyết định nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều
a)
có nền kinh tế phát triển.
b)
đã giành được độc lập.
c)
có chế độ chính trị tương đồng.
d)
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
59.
Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với sự phát triển của đất nước?
a)
Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.
b)
Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên sánh vai cùng các nước trong khu vực.
c)
Là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
d)
Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
60.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
61.
Yếu tố nào sau đây tác động sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực từ nửa sau thế kỷ XX?
a)
Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện.
b)
Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế.
c)
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
62.
Yếu tố nào sau đây làm tăng lên nhanh chóng sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn từ nửa sau thế kỷ XX?
a)
Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế.
b)
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
c)
Các trung tâm kinh tế-tài chính-quân sự lớn hình thành.
d)
Sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.
63.
Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông?
a)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
b)
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
d)
Tôn trong toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Reset
