wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 12 ( cuối kì 2 )

Total questions: 63

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là gì ?

a)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.

b)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.

d)

Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.

2.

Với việc bình thường hóa ngoại giao với Trung Quốc ( 1991 ) và Mỹ ( 1995 ), Việt Nam đã thành công trong việc

a)

Củng cố quan hệ với các cường quốc.

b)

Mở đường cho việc gia nhập Liên Hợp Quốc.

c)

Mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì đổi mới.

d)

Phá thế bao vây, cấm vận.

3.

Nội dung mới về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là

a)

Tham gia ASEAN, thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á.

b)

Mở rộng sang các lĩnh vực như: Giao lưu văn hóa, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thiên tai.

c)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác khu vực và quốc tế.

d)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

4.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

Thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

Tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

5.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây ?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI

6.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995 ?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định hòa bình Paris về Cambodia.

c)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

d)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á-Âu.

7.

Thành tựu lớn nhất về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa vào năm 1950 là

a)

Giành thắng lợi trong chiến dịch Biên giới.

b)

Tham gia đại hội sáng lập Hội đồng hòa bình thế giới.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập.

8.

Từ tháng 9-1945 đến tháng 7-1954, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng quan hệ với các dân tộc Đông Dương.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp và các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

9.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa tới một số quốc gia ngay sau Cách Mạng Tháng Tám là

a)

Yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

Khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

Yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

Khẳng định tinh thần đoàn kết ba nước Đông Dương.

10.

Tháng 9-1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bả ngoại giao nào sau đây với Pháp ?

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất

c)

Tam ước Việt-Pháp

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

11.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây ?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

12.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945-1954, tổ chức nào sau đây được thành lập ?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt-Miên-Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

13.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước ?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp qốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

14.

Theo bản Hiệp định Paris được kí ngày 27/1/1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

Quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

15.

Trong giai đoạn ( 1975-1985 ), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây ?

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

Đẩy mạnh hợp toán toàn diện với Liên Xô.

c)

Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

16.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ( 1954-1975 ), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây ?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên Hợp Quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

17.

Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay ?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

b)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.

c)

Nhân nhượng để chung sống với hòa bình.

d)

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.

18.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam ?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện "Vừa đánh, vừa đàm" trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

19.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ( 1954 - 1975 ) là

a)

Tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

Phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh ?

a)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

b)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân không ủng hộ cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

21.

Trước khi ra đi tìm đường cứu nước ( 1911 ), Hồ Chí Minh đã được kế thừa truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình ?

a)

Truyền thống yêu nước chống Mỹ xâm lược.

b)

Truyền thống hiếu học và đoàn kết chống ngoại xâm.

c)

Truyền thống hiếu học đặt lên trên việc cứu nước,

d)

Truyền thống khoa bảng, sự chịu khó và cam chịu.

22.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây ?

a)

Theo học tại Trường Quốc Học Huế.

b)

Hoạt động yêu nước ở Liên Xô.

c)

Tham dự hội nghị Véc-Xai ở Pháp.

d)

Dạy học ở Huế và Phan Thiết.

23.

Trong quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không có tên gọi nào sau đây ?

a)

Nguyễn Tất Thành

b)

Văn Ba

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Nguyễn Sinh Khiêm

24.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh trong những năm 1920-1930 không có nội dung nào sau đây ?

a)

Bồi dưỡng cán bộ cách mạng và sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

25.

Trong thời gian ở Quảng Châu -Trung Quốc ( 1925-1927 ), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào để chuẩn bị về tổ chức chho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam ?

a)

Tham gia sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Mở lớp đào tạo huấn luyện cho cán bộ cách mạng.

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

Viết bài cho Tạp chí cộng sản, Tạp chí Thư tín quốc tế.

26.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây ?

a)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp.

b)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

c)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

d)

Sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

27.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh ?

a)

Thực dân Pháp đã được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

28.

Nội dung nào sau đây Không đúng về Nghệ An - quê hương của Hồ Chí Minh ?

a)

Diễn ra nhiều phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp.

b)

Cư dân có truyền thống hiếu học và khoa bảng.

c)

Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

d)

Là nơi sinh ra nhiều danh nhân.

29.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại.

a)

Trường tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

b)

Trường Quốc Học Huế.

c)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.

d)

Trường làng tại Nghệ An.

30.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây ?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

31.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920 ?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

32.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đều

a)

Phát triển mạnh mẽ.

b)

Thất bại.

c)

Giành được độc lập và quyền tự do.

d)

Rơi vào khủng hoảng.

33.

Nguyễn Tất Thành đi vào Phan Thiết ( Bình Thuận ) và dạy học ở trường

a)

Tiểu học Pháp-Việt.

b)

Quốc học.

c)

Dục Thanh.

d)

Đại học Phương Đông.

34.

Ngày 5/6/1911, tại Bến Nhà Rồng ( Sài Gòn ), Nguyễn Tất Thành đã lấy tên gì để bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước ?

a)

Văn Ba.

b)

Vương Đạt Nhân.

c)

Tống Văn Sơ.

d)

Thầu Chín.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước ( 1911 ) của Nguyễn Tất Thành ?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

36.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh ( 1911-1969 ) ?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây và xu thế toàn cầu hóa.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

37.

Trong những năm 1911-1919, Nguyễn Tất Thành có những hoạt động tiêu biểu nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

Sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp.

d)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

38.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây ?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

39.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã chọn hướng đi tới nơi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam ?

a)

Phương Tây.

b)

Phương Đông.

c)

Phương Nam.

d)

Phương Bắc.

40.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành khi

a)

Đọc tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

Lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.

d)

Tìm hiểu và hoạt động thực tiễn ở các nước.

41.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiến tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản ?

a)

Tổ chức này bênh vực quyền lợi của các nước thuộc địa.

b)

Giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.

c)

Đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.

d)

Tổ chức này lập ra mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.

42.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam ?

a)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản ( 1920 ).

b)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp ( 1917 ).

c)

Tham dự Đại Hội thành lập Quốc tế III ( Quốc tế Cộng sản ) năm 1919.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai ( 1919 ) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

43.

Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về nội dung nào sau đây ?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng đấu tranh.

d)

Phương hướng tiến lên.

44.

Nội dung nào sau đây nhận định sai ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam ?

a)

Bước đầu việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị trực tiếp cho cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng con đường cứu nước của dân tộc.

45.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một chiến sĩ yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản ?

a)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai ở Pháp.

b)

Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris, làm chủ bút báo Người cùng khổ.

46.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành ( 1911-1919 ) có ý nghĩa quan trọng nào sau ?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới về sau.

b)

Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế III.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đặt cơ sở cho việc xây dựng đường lối cứu nước giải phóng dân tộc.

47.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt nam ( 1919-1929 ), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây ?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Thành lập các tổ chức tiền thân của Đảng khi công nhân vẫn còn đấu tranh tự phát.

c)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

48.

Trong việc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng ( đầu năm 1930 ), Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam thành một đảng duy nhất, lấy tên là

a)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

c)

Việt Nam Cộng Sản Liên Đoàn.

d)

Đảng Lao Động Việt Nam.

49.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây ?

a)

Tác phẩn Đường Kách mệnh ( xuất bản năm 1927 ).

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ( 1930 ).

c)

Luận cương chính trị của Đảng ( 10-1930 ).

d)

Tác phẩm bản án chế độ thực dân Pháp ( 1925 ).

50.

Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1930 )?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tọc và giai cấp trong những năm 20 của thế ki XX.

b)

Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

c)

Là sự kết hợp của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

d)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản.

51.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng tám năm 1945, vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa mở đầu và quyết định nhất ?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang với Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

b)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng, chọn Cao Bằng làm nơi thí điểm.

c)

Tổ chức Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Đông Dương.

d)

Chuẩn bị lực lượng chính trị với nòng cốt là sáng lập Việt Nam

52.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

a)

Giải phóng giai cấp.

b)

Cải cách ruộng đất.

c)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Giải phóng dân tộc.

53.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã sử dụng nghệ thuật giành chính quyền nào sau đây ?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình giành chính quyền.

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy từ miền núi và nông thôn đến thành thị.

d)

Ra lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng Minh.

54.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt-Pháp ( từ đầu tháng 3 đến trước ngày 12-12-1946 ), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng có biện pháp nào sau đây ?

a)

Đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

b)

Trao quyền kiểm soát Thu đô cho quân Pháp.

c)

Thực hiện chủ trương "Hòa Đê Tiến".

d)

Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946-1954 )?

a)

Ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Chủ động kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

56.

"Trong quan hệ của các nước Cambodia, Lào và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này". ( Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21/7/1954 ).

a)

Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.

b)

Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

c)

Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.

d)

Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

57.

"Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận,...
Điều 2. Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ ( giờ GMT ), ngày 27-1-1973.
Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới,...". ( Trích: Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam )

a)

Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

b)

Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.

c)

Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vấn ngay lập tức khỏi Việt Nam.

d)

Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.

58.

"Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự "thừa nhận trên thực tế", sự có mặt của đại diện các phái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cambodia". ( Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, trang 143 ).

a)

Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.

b)

Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.

c)

Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.

d)

Với hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa đã được nâng cao.

59.

"Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ngoại giao đã góp phần tích cực phá vòng vây. Từ năm 1950, Việt Nam thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, gắn Việt Nam với quốc tế. Phối hợp với thắng lợi quân sự, năm 1954, Việt Nam đã tiến hành đàm phán ở Giơ-ne-vơ để kết thúc chiến tranh, giải phóng nửa nước, tạo hậu phương vững chắc và cơ sở pháp lí cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất, đồng thời góp phần xứng đáng vào phong trào chống thực dân cũ...
Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, để phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược, ngoại giao Việt Nam đã tích cực, chủ động tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ trên thế giới, tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân ta trong cuộc đụng đầu lịch sử với đế quốc Mỹ đầu sỏ". ( Bộ ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, trang 445 - 446 ).

a)

Trong những năm 1945-1950, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã góp phần phá vây, mở ra mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương ( 1954 ) đã mở đường cho thắng lợi quân sự, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Bắc.

c)

Ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã trở thành một mặt trận, góp phần tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.

d)

Ngoại giao Việt Nam ( 1945-1975 ) đã phát huy sức mạnh thời đại để tạo thành sức mạnh tổng hợp, đưa tới thắng lợi.

60.

"Đặt bút kí vào bản Hiệp định Paris lịch sử ( 27-1-1973 ), tôi vô cùng xúc động,... tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quả to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay". ( Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước hồi kí, NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, trang 131 ).

a)

Hiệp định Paris được kí kết là một thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Hiệp định Paris được kí kết phản ánh thành quả trong cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam

c)

Việc kí Hiệp định Paris đã mở ra bước ngoặt đầu tiên, đưa tới sự chuyển biến về thế và lực có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam.

d)

Về bản chất, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc bằng thắng lợi của việc kí Hiệp định Paris.

61.

Ngày 6/6/1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời và trở thành lực lượng đối thoại trực tiếp với Mỹ trong Hội nghị bốn bên. Đấu tranh ngoại giao, đàm phán và vận động quốc tế của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam có thêm thuận lợi mới, tiếp thêm sức mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của cả nước. Từ giữa năm 1969 đến đầu năm 1971, cực diện trên chiến trường và tình hình quốc tế có những thay đổi quan trọng. Nhân dân Việt Nam ở hai miền giành được thắng lợi quân sự tranh chính nghĩa của nhân dân ở trên cả chiến trường cũng như trên bàn đàm phán". ( Trần Nam Tiến, Chủ biên ), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại ( 1945 -2000 ), NXB Giáo dục, 2010, trang 247-248 ).

a)

Từ năm 1969, Việt Nam có thêm một chủ thể mới trong thực hiện hoạt động đối ngoại.

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Cộng Hòa miền Nam Việt Nam đại diên cho nhân dân miền Nam tham gia đàm phán ở Hội nghị Paris.

c)

Từ năm 1971, nhân dân Mỹ bắt đầu phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

d)

Nhờ hoạt động đối ngoại tích cực, cuộc kháng chiến của Việt Nam nhận được sự ủng hộ tích cực của nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ thế giới.

62.

"Trong hoàn cảnh thực dân Pháp tìm mọi cách cô lập, bao vây, ngăn cản mọi ảnh hưởng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa, việc các nước Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu, Triều Tiên lần lượt tuyên bố công nhận Việt Nam là một thắng lợi to lớn về mặt đối ngoại của Việt Nam. Với thắng lợi này, đã chấm dứt thời kỳ Việt Nam đơn độc chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, tranh thủ sự ủng hộ về chính trị và vật chất-kĩ thuật của phe xã hội chủ nghĩa." ( Đinh Xuân Lý ( 2013 ), đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử ( 1945 - 2012 ), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 33 ).

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh thành tựu ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp nhận được sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thắng lợi ngoại giao 1950 đã chấm dứt thời kì Việt Nam chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc.

63.

"Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương. Nguyễn Tất Thành sớm có ý chỉ đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước". ( Vũ Quang Hiền ( Chủ Biên ), Tuyên ngôn độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nộ, 2013, trang 108 )

a)

Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành ( 1911 ) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.

b)

Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ( 1911 ) đã giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.

d)

Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.