NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2- SỬ 12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
b)
có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
c)
diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vị ảnh hưởng.
d)
các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận.
2.
Câu 2. Trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện gắn với sự kiện
a)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
Khối NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava giải thể.
c)
những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ vào đầu những năm 70.
d)
Liên Xô và Mĩ giải trừ vũ khí hạt nhân.
3.
Câu 3. Sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu đã tạo cho Mĩ một lợi thể tạm thời trong quan hệ quốc tế, đó là
a)
giới cầm quyền Mĩ có điều kiện thực hiện chiến lược toàn cầu.
b)
Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để làm bá chủ thế giới
c)
Mĩ đã tránh được đối thủ mạnh trong việc thực hiện bá chủ thế giới.
d)
Mĩ có điều kiện lôi kéo các nước đồng minh đế chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
4.
Câu 4. Hòa bình được củng cố, song những cuộc nội chiến, xung đột quân sự vẫn diễn ra ở nhiều nơi. Đó là nội dung của quan hệ quốc tế
a)
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
sau Chiến tranh lạnh.
d)
trước Chiến tranh lạnh.
5.
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ngày nay không tạo ra hệ quả
a)
hình thành thị truờng dân tộc.
b)
phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp
c)
Phân bố lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ.
d)
Yêu cầu người lao động phải có chuyên môn cao.
6.
Câu 6. Hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi khi
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
Chiến tranh lạnh bắt đầu.
c)
Chiến tranh lạnh kết thúc.
d)
Xô - Mĩ hết căng thẳng.
7.
Câu 7. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo, đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của
a)
Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930).
b)
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10-1930).
c)
Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
d)
Đại hội lần thứ II của Đảng (2-1951).
8.
Câu 8. Ngoài đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân thứ hai của Pháp bị ta phân tán ở
a)
Xênô.
b)
Sơn La.
c)
Plâycu.
d)
Điện Biên Phủ.
9.
Câu 9. Nhà thơ Tố Hữu viết: “Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi ngủ hầm, mưa dầm cơm vắt. Máu trộn bùn non, gan không núng, chí không mòn,...”. Đợt tấn công nào của ta ở Điện Biên Phủ thể hiện rõ nhất điều đó?
a)
Tấn công phân khu phía Bắc.
b)
Tấn công phía đông phân khu Trung tâm.
c)
Tấn công phân khu phía Nam.
d)
Tấn công vào hầm Đờ Cátxtori.
10.
Câu 10. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng?
a)
Đại hội lần thứ II (1951).
b)
Đại hội lần thứ III (1960)
c)
Đại hội lần thứ IV (1976)
d)
Đại hội lần thứ V (1982)
11.
Câu 11. Chiến thắng qụân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Đồng Xoài.
d)
Chiến thắng Ba Gia.
12.
Câu 12. “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
a)
“Phản ứng linh hoạt”.
b)
“Ngăn đe thực tế”,
c)
“Bên miệng hố chiến tranh”.
d)
“Chính sách thực lực”.
13.
Câu 13. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã mở đầu cho phong trào ở miền Nam Việt Nam là
a)
Dũng sĩ diệt Mĩ.
b)
thi đua Vạn Tường, diệt Mĩ xâm lược
c)
“Tìm Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt”.
d)
“Tìm ngụy mà đánh lùng Mĩ mà diệt”.
14.
Câu 14. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là
a)
rút dần quân Mĩ về nước.
b)
tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
c)
đề cao học thuyết Ních-Xơn.
d)
“dùng người Việt đánh người Việt”.
15.
Câu 15. Chiến lược chiến tranh của Mĩ áp dụng ở Việt Nam có quy mô lan rộng hai miền Nam - Bắc là
a)
Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hoá chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh
c)
Chiến tranh một phía và chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến tranh một phía và Việt Nam hoá chiến tranh.
16.
Câu 16. Điểm mới về lực lượng trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
a)
tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
gắn “Việt Nam hoá” với “Đông Dương hoá chiến tranh”.
c)
quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
d)
thực hiện chiến tranh thực dân mới.
17.
Câu 17. Đầu năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta bằng câu nói nào?
a)
“Hễ còn một thằng Mĩ thì ta phải chiến đấu quét sạch nó đi”.
b)
“Vì độc lập tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”
c)
“ Năm mới thắng lợi mới”
d)
“Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”.
18.
Câu 18. Kết quả to lớn của cuộc tiến công chiến lược của quân dân miền Nam năm 1972 là
a)
chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
b)
chọc thủng phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Đông Nam Bộ.
c)
chọc thủng phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Đông Nam Bộ, Đồng Bằng sông Cửu Long.
19.
Câu 19. Tập đoàn Níchxơn thưc hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ
a)
cứu nguy chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.
b)
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
c)
làm lưng lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
d)
phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
20.
Câu 20. Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari vì
a)
bị thất bại trong chiến tranh Việt Nam hoá.
b)
bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân năm 1968.
c)
bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
d)
bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
21.
Câu 21. Ý nghĩa thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
a)
đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
b)
phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.
c)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
d)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút” “ngụy nhào”.
22.
Câu 22. Cho các sự kiện: 1. Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của quân đội Sài Gòn. 2. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia biểu thị quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ba nước.3. Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” chiếm giữ đường 9 Nam Lào của địch. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.
a)
3, 1, 2.
b)
3, 2, 1.
c)
2, 1, 3.
d)
2, 3, 1.
23.
Câu 23. Thủ đoạn của Mĩ “Thay màu da cho xác chết” được áp dụng cho loại hình chiến tranh nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đơn phương.
c)
Chiến tranh Việt Nam hoá và Đông Dương hoá.
d)
Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hoá chiến tranh.
24.
Câu 24. Sự kiện chính trị nổi bật nhất của ta trong thời kì đấu tranh chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là
a)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
c)
có 23 nước lần lượt đặt quan hệ với Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
d)
phong trào đấu tranh của đồng bào miền Nam diễn ra ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.
25.
Câu 25. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố
a)
sự thất bại của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam.
b)
chấp nhận kí kết Hiệp định Pari (1973).
c)
“Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
“phi Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược.
26.
Câu 26. “Trận Điện Biên Phủ trên không” (1972) có điểm gì giống với trận Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?
a)
Bắn rơi nhiều máy bay của địch.
b)
Buộc kẻ thù phải đàm phán và kí Hiệp định có lợi cho ta.
c)
Buộc kẻ thù chấp nhận sự thất bại cuối cùng.
d)
Trận đánh đi vào lịch sử dân tộc.
27.
Câu 27. Sau khi Hiệp định Pari năm 1973 được kí kết, ngụy quân Sài Gòn liên tiếp mở những cuộc hành quân nhằm
a)
“Bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng.
b)
tràn ngập lãnh thổ.
c)
tự đứng vững ở miền Nam.
d)
phá hoại Hiệp định Pari.
28.
Câu 28. “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại (1973) là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miên Nam”. Câu ấy được trích trong
a)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15.
b)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21.
c)
Hội nghị Bộ Chính trị năm 1975.
d)
Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng năm 1975.
29.
Câu 29. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự vào hướng Nam Bộ, trọng tâm là
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
d)
Đồng Nai và Tây Ninh.
30.
Câu 30. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã nhấn mạnh “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì...”
a)
tranh thủ giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976).
b)
tranh thủ giải phóng miền Nam vào cuối năm 1975.
c)
lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
chớp thời cơ giải phóng miền Nam.
31.
Câu 31. Một trong các lí do để ta chọn Tây Nguyên mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
a)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng.
b)
Tây Nguyên có núi rừng hiểm trở.
c)
Tây Nguyên xa hậu phương địch.
d)
Mâu thuẫn trong nội bộ địch ở Tây Nguyên lên cao độ.
32.
Câu 32. Cách đánh của bộ đội ta trong Chiến dịch Tây Nguyên là
a)
đánh điểm diệt viện.
b)
đánh nghi binh
c)
đánh chủ lực ngắn ngày.
d)
đánh tổng lực.
33.
Câu 33. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam, đó là
a)
cách đánh của quân ta ở Tây Nguyên năm 1975.
b)
kết quả của Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
c)
ý nghĩa của Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
d)
chủ trương của Bộ Chính trị trong Chiến dịch Tây Nguyên.
34.
Câu 34. Chiến thắng nào của ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 gây nên tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quyền, đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo?
a)
chiến dịch Tây Nguyên.
b)
chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
chiến thắng Đường số 14 - Phước Long.
35.
Câu 35. Ngày 26-4-1975, quân ta vượt tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào
a)
Xuân Lộc.
b)
Trung tâm Sài Gòn.
c)
sân bay Tân sơn Nhất.
d)
Dinh Độc Lập.
36.
Câu 36. Một trong những lí do chủ quan của ta sau Hiệp định Pari làm cho một số địa bàn quan trọng bị mất đất, mất dân là
a)
quá tin tưởng vào việc thi hành Hiệp định của chính quyền Sài Gòn.
b)
không đánh giá được lực lượng của địch.
c)
không đánh giá được âm mưu phá hoại Hiệp định của địch.
d)
quá tin tưởng vào thắng lợi trên bàn đàm phán của ta.
37.
Câu 37. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau năm 1975?
a)
Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc Nam tại Sài Gòn (11-1975).
b)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25-4-1976).
c)
Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên (24-6 đến 2-7-1976).
d)
Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
38.
Câu 38. Công việc thống nhất nước nhà về mặt nhà nước đã hoàn thành vào thời điểm nào?
a)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI.
b)
Kì họp thứ hai Quốc hội khoá V.
c)
Quốc hội thống nhất họp kì đầu tiên.
d)
Hội nghị hiệp thương tại Sài Gòn.
39.
Câu 39: Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào?
a)
Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1959; Hiến pháp 1980.
b)
Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1960; Hiến pháp 1975.
c)
Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1975; Hiến pháp 1980.
d)
Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1976; Hiến pháp 1980.
40.
Câu 40: Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
a)
Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
b)
Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
d)
Các nước Xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.
41.
Câu 41: Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?
a)
Đổi mới là một yêu cầu cấp thiết từ trước năm 1986.
b)
Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
c)
Đổi mới để xây dựng đất nước với cơ cấu ngành kinh tế đa dạng.
d)
Đối mới sẽ tạo điều kiện bắt đầu đi vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
42.
Câu 42: Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?
a)
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
b)
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
c)
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
d)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
43.
Câu 43: Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
a)
10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công .
c)
10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
d)
tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930-1945.
44.
Câu 44: “Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì
a)
Tố cộng, diệt cộng
b)
tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt.
c)
Dồn dân, lập ấp chiến lược
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
45.
Câu 45: Từ năm 1954 – 1975, Mỹ đã lần lượt tiến hành những chiến lược chiến tranh kiểu mới nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh cục bộ; chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt; Chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt.
46.
Câu 46: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
47.
Câu 47: Chủ trương “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
48.
Câu 48: Tội ác man rợ nhất mà Mĩ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Ném bom vào các mục tiêu quân sự
b)
Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện
c)
Ném bom phá hủy các nhà máy xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi
d)
Ném bom vào các đầu mối giao thông
49.
Câu 49: Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam
b)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
c)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
d)
Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam
50.
Câu 50: So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 với chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?
a)
Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch
b)
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng
d)
Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.
51.
Câu 51: Đập tan cuộc hành quân của Mĩ mang tên “Lam Sơn 719“ (từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971) có sự phối hợp của quân đội nước nào?
a)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào
b)
Quân đội Việt Nam với quân dân Campuchia
c)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào và quân dân Campuchia
d)
Quân đội Lào với quân dân Campuchia
52.
Câu 52: Âm mưu thâm độc của Mỹ trong việc “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” nhằm
a)
Tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn
b)
Giảm xương máu của Mỹ trên chiến trường.
c)
Tận dùng xương máu của người Việt Nam
d)
Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh
53.
Câu 53: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không?
a)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia
b)
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc
d)
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
54.
Câu 54: Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược la
a)
Chiến dịch Tây Nguyên
b)
Chiến thắng Phước Long
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh
55.
Câu 55: Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
a)
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
b)
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
c)
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.
d)
Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxon
56.
Câu 56: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966
b)
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
57.
Câu 57: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì ?
a)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.
b)
Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.
c)
Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.
d)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
58.
Câu 58: Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:
a)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định".
b)
Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
c)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
d)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia
59.
Câu 59: Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta
d)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược
60.
Câu 60: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Reset
