wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sử giữa kì 1 (60 câu)

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là:

a)

A. xoá bỏ chế độ quân chủ lập hiến.       

b)

B. xác lập nền dân chủ tư sản.                  

c)

       C. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

D. thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc

2.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

A. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

B. đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.      

c)

C. xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

D. thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc

3.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

A. Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

C. Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

D. Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hoà.

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

A. giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

B. giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

C. giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân

d)

D. giai cấp tư sản và chủ nô

5.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

A. tư bản chủ nghĩa

b)

B. cộng hoà.   

c)

C. quân chủ lập hiến

d)

D. dân chủ đại nghị.

6.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

A. xác lập quan hệ sản xuát tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

B. lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

C. giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

D. giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

7.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

8.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.       

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. địa chủ

b)

B. nông dân

c)

C. công nhân

d)

D. tư sản, quý tộc mới

10.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Giai cấp tư sản

b)

B. Quý tộc mới

c)

C. Quý tộc tư sản hóa

d)

D. Giai cấp công nhân

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Chế độ cai trị bảo thủ của nhà nước phong kiến gây ra sự bất mãn trong xã hội.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

15.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

16.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

D. Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

17.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

b)

B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.      

d)

D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.    

18.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.      

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.       

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

A. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

C. Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

D. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

21.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

A. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân

b)

B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

C. Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng

d)

D. Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

22.
a)

A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

D. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

23.

. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

A. Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

B. Đây là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để và có nhiều hạn chế.

c)

C. Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

D. Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

24.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Cải cách nông nô ở Nga.

b)

B. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

c)

C. Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

d)

D. Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

25.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ là

a)

A. tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

b)

B. giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

C. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

d)

D. chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu

26.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là

a)

A. nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn.

b)

B. xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

C. các nước giành được độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

D. cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

27.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi

a)

A. bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

B. giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

C. các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

D. các tổ chức độc quyên tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

28.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945)

d)

D. xuất hiện các tổ chức độc quyền

29.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

B. xuất hiện độc quyền nhà nước.         

c)

C. tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

D. sản xuất theo dây chuyền.

30.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

A. Pháp

b)

B. Đức       

c)

  C. I-ta-li-a              

d)

D. Anh.

31.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

A. hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

D. đổi mới hình thức kinh doanh.

32.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

A. tự do cạnh tranh

b)

B. cải cách đất nước

c)

C. đế quốc chủ nghĩa

d)

D. chủ nghĩa phát xít.

33.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A. xâm lược thuộc địa

b)

B. giao lưu buôn bán

c)

C. mở rộng thị trường.

d)

D. hợp tác kinh tế.

34.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu

b)

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu

c)

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

35.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

A. Đức

b)

B. I-ta-li-a

c)

C. Nhật  

d)

D. Anh

36.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Tây Ban Nha

b)

B. Anh và Pháp

c)

C. Mỹ và Đức

d)

D. I-ta-li-a và Nhật

37.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

A. vô sản và tư sản

b)

B. chủ nô và tư sản

c)

C. các nhà tư bản lớn.

d)

D. địa chủ và quý tộc

38.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư

b)

B. Các-ten, Xanh-đi-ca

c)

C. Con-sen, Tơ-rớt.

d)

D. Dai-bát-xư, Con-sen

39.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

A. Các-ten.

b)

B. Tơ-rớt

c)

C. Đai-bát-xư

d)

D. Xanh-đi-ca

40.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

A. Pháp

b)

B. Đức

c)

C. Anh

d)

D. Mỹ.

41.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

42.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

c)

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

43.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Quân sự, văn hóa

b)

B. Văn hóa – giáo dục

c)

C. Chính trị, ngoại giao

d)

D. Khoa học – công nghệ

44.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Kinh nghiệm quản lí

b)

B. Liên minh quân sự

c)

C. Liên kết khu vực

d)

D. Hợp tác quốc tế

45.

Nội dung nào sau đây là thách thức kinh tế mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

46.

Nội dung nào sau đây là thách thức xã hội mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

47.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

48.

Chính sách xâm lược thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

A. phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

B. giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

49.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.  

b)

B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

C. Anh là nền kinh tế phát triển nhất châu Âu

d)

D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

50.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn

b)

B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực

c)

C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

51.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.       

b)

B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

52.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

53.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

B. Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền

b)

B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

c)

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

55.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

D. Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

B. Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

C. Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

D. Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

B. Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

58.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

A. thỏa thuận

b)

B. tự nguyện

c)

C. bắt buộc

d)

D. thương lượng

59.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

A. sự bình đẳng về mọi mặt

b)

B. phân biệt về tôn giáo

c)

C. thống nhất về văn hóa.

d)

D. phân biệt về chủng tộc

60.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

A. quyền dân tộc tự quyết

b)

B. phân biệt về tôn giáo

c)

C. thống nhất về văn hóa

d)

D. phân biệt về chủng tộc.