NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ HK1
Total questions: 63
Worksheet time: 47mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật tư
a)
A. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc
b)
B. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
c)
C. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
d)
D. vĩ tuyến 17 trở vào Nam
2.
. Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện
nhiệm vụ
a)
A. cải cách giáo dục.
b)
B. chống giặc dốt.
c)
C. khai giảng các bậc học
d)
D. bổ túc văn hóa
3.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
a)
A. Quân Pháp.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân Mỹ.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc
4.
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
a)
cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm
b)
thực hiện “Ngày đồng tâm”.
c)
C. tăng gia sản xuất.
d)
D. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
5.
Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là:
a)
hai bên ngừng mọi xung đột ở phía nam, giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cu
b)
thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay cho Trung Hoa Dân quốc.
c)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng.
d)
nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và văn hóa, thỏa thuận việc đóng quân.
6.
Trong tạm ước 14/9/1946 ta nhân nhượng cho Pháp điều khoản nào ?
a)
Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
b)
Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc
c)
Quyền lợi về chính trị, quân sự.
d)
Tiêu tiền quan kim, nhượng một số quyền lợi về kinh tế.
7.
Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 đối phó với nhiều khó khăn?
a)
. Giặc ngoại xâm, nạn đói, nạn dốt.
b)
Nạn dốt, nạn đói, ngân sách nhà nước trống rỗng.
c)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm nội phản.
d)
Nạn đói, nạn dốt, nội phản.
8.
Ngày 3/3/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp
a)
tạm thời hòa hoãn.
b)
hòa để tiến.
c)
phân loại kẻ thù.
d)
. xây dưng lực lượng.
9.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
Ngày 23-9 1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài
Gòn
b)
Gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng và giao quyền kiểm soát thủ đô cho Pháp.
c)
Ngày 2-9-1945, xả súng vào cuộc mít tinh ở Sài Gòn-Chợ Lớn
d)
Gây xung đột, đánh chiếm Hải Phòng
10.
Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở
đâu ?
a)
Sài Gòn - Chợ Lớn.
b)
Nam Bộ
c)
Trung Bộ.
d)
Bến Tre.
11.
Điều kiện quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
a)
quân Đồng minh đánh bại phát xít.
b)
lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
c)
hệ thống xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
d)
các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
12.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ nhằm
a)
Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
b)
Tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
c)
Tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
d)
Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
13.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
a)
giải giáp quân Nhật.
b)
giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
c)
kiềm chế quân Pháp.
d)
lật đổ chính quyền cách mạng nước ta.
14.
Để đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng chủ trương để cứu vãn tình hình sau 1945
a)
để tay sai Trung Hoa dân quốc được tham gia Quốc hội và chính trị.
b)
đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán ngày 11/11/1945, nhưng sự thật là rút vào hoạt
động bí mật.
c)
nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”
d)
kí hiệp Sơ bộ 6/3/1946, đồng ý cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa dân quốc
15.
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương
a)
Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
c)
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
16.
Ý nghĩa chính trị của cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
a)
tạo cơ sở pháp lí, nâng cao uy tín nước ta, khơi dậy tinh thần yêu nước, giáng đòn âm mưu chia
rẽ kẻ thù.
b)
đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
c)
tạo uy tính trong nhân dân, khẳng định chủ quyền đối với kẻ thù.
d)
nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
17.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ
a)
phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng
b)
truyền thống yêu nước đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
c)
đường lối chính trị sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng.
d)
đập tan âm mưu xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.
18.
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thực tế có lợi cho Ta ?
a)
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do.
b)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
c)
Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.
d)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
19.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô(Pháp) không có kết quả?
a)
Pháp âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.
b)
Thời gian đàm phán ngắn.
c)
Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.
d)
Lực lượng đồng minh Pháp mạnh.
20.
Tác dụng của việc nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nước ta
a)
làm thất bại âm mưu tiêu diệt chính quyền cách mạng Việt Nam của chúng.
b)
hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và các lực lượng tay sai phản động.
c)
tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.
d)
từng bước loại dần kẻ thù trên đất nước Việt Nam.
21.
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
b)
quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp
c)
nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước
d)
nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
22.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa
a)
đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
b)
. tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
c)
tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp
d)
góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
23.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là:
a)
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
b)
Đảm bảo an ninh quốc gia.
c)
Đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
d)
Giữ vững chủ quyền dân tộc.
24.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử của lịch sử dân tộc Việt Nam:
a)
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
b)
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
c)
Dựng nước đi đôi với giữ nước
d)
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
25.
Trong nhiệm vụ bảo vệ biên giới, biển và hải đảo của ta hiện nay, chủ trương của Đảng và Chính
phủ ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài vẫn còn nguyên giá trị?
a)
Cứng rắn về sách lược, mềm đẻo về nguyên tắc.
b)
Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
c)
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
d)
Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
26.
Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?
a)
A. Kinh tế mới.
b)
B. Kinh tế chỉ huy.
c)
C. Kinh tế thời chiến.
d)
D. Thuộc địa thời chiến.
27.
Câu 2. Mục đích chính sách kinh tế chỉ huy của thực dân Pháp những năm chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. làm cho nền kinh tế Đông Dương phát triển, tránh được nguy cơ chiến tranh.
b)
B. biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của thực dân Pháp.
c)
C. cạnh tranh với các công ty của tư bản Nhật đang hoạt động ở Đông Dương.
d)
D. biến Việt Nam thành nơi cung cấp tối đa tiềm lực kinh tế cho “mẫu quốc”.
28.
Câu 3. Khi quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam, quân Pháp có thái độ và hành động gì?
a)
A. Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật.
b)
B. Phối hợp cúng nhân dân ta đấu tranh chống Nhật.
c)
C. Vừa chống Nhật, vừa bắt tay với chúng để đàn áp nhân dân Đông Dương.
d)
D. Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân.
29.
Câu 4. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939) đã xác định nhiệm vụ,mục tiêu trước mắt của Đông Dương là
a)
A. đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng.
b)
B. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
c)
C. tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
d)
D. đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
30.
Câu 5. Sự chuyển hướng đúng đắn trong chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng được thể hiện trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939) là
a)
A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
B. mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.
c)
C. kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
D. xác định kẻ thù là phát xít.
31.
Câu 6. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) chủ trương thành lập mặt trận nào dưới đây?
a)
A. Mặt trận Liên Việt.
b)
B. Mặt trận Đồng Minh.
c)
C. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
32.
Câu 7. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là
a)
A. chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
b)
B. đánh đổ phong kiến mang lại ruộng đất cho dân cày.
c)
C. đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, giải phóng dân tộc.
d)
D. đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
33.
Câu 8. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) đã xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa nước ta là
a)
A. đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh nhân dân.
b)
B. đi từ đấu tranh chính trị đến khởi nghĩa vũ trang.
c)
C. từ nội chiến cách mạng tiến lên tổng khởi nghĩa.
d)
D. đi từ khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa.
34.
Câu 9. Điểm mới được đề ra tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) so với Hội nghị tháng 11 – 1939 là
a)
A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
b)
B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến .
c)
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
d)
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm thuế.
35.
Câu 10. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941), đã xác định nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân là
a)
A. tổng khởi nghĩa.
b)
B. chuẩn bị khởi nghĩa
c)
C. phá kho thóc của Nhật.
d)
D. thành lập chính phủ.
36.
Câu 11. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất với tên gọi là
a)
A. Giải phóng quân.
b)
B. Việt Nam Giải phóng quân.
c)
C. Quân giải phóng Việt Nam.
d)
D. Quân đội nhân dân Việt Nam.
37.
Câu 12. Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của
a)
A. Chính phủ lâm thời.
b)
B. thủ đô kháng chiến.
c)
C. nước Việt Nam mới.
d)
D. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
38.
Câu 13. Nơi thí điểm vận động xây dựng Hội Cứu quốc trong mặt trận Việt Minh là
a)
A. Lạng Sơn.
b)
B. Thái Nguyên.
c)
C. Cao Bằng.
d)
D. Bắc Cạn.
39.
Câu 14. Hai căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở Việt Nam là
a)
A. Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng.
b)
B. Cao Bằng và Lạng Sơn.
c)
C. Chiêm Hóa và Tân Trào.
d)
D. Lạng Sơn và Thái Nguyên.
40.
Câu 15. Đơn vị tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là
a)
A. Đội du kích Bắc Sơn.
b)
B. Đội du kích Ba Tơ.
c)
C. Việt Nam giải phóng quân.
d)
D. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
41.
Câu 15. Hai trận thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân là
a)
A. Long Biên và Đông Xuân.
b)
B. Phay Khắt và Nà Ngần.
c)
C. Đoan Hùng và Khe Lau.
d)
D. Đồng Đăng và Đình Lập.
42.
Câu 16. Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vì lí do nào?
a)
A. Phe phát xít đang thua to.
b)
B. Muốn độc chiếm Đông Dương.
c)
C. Nhật bị khốn đốn vì Anh, Mĩ tấn công.
d)
D. Nước Pháp được giải phóng.
43.
Câu 17. Sau khi nghe tin Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị
a)
A. Chuẩn bị khởi nghĩa.
b)
B. Đánh đuổi phát xít Nhật.
c)
C. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
d)
D. Đánh đuổi Nhật – Pháp.
44.
Câu 18. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung của văn kiện nào dưới đây
a)
A. Tuyên ngôn Độc lập.
b)
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
C. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.
d)
D. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
45.
Câu 19. “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập” được trích trong
a)
A. Tuyên ngôn Độc lập.
b)
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
C. 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh.
d)
D. tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
46.
Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói cuối 1944 đầu 1945 ở Việt Nam là gì?
a)
A. Vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.
b)
B. Thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.
c)
C. Lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.
d)
D. Phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, hoa màu để trồng đay, thầu dầu.
47.
Câu 21. Hội nghị Trung ương Đảng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì
a)
A. giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
B. đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương.
c)
C. giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
D. xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là phát xít Nhật.
48.
Câu 21. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (13/8/1945) đã thông qua quyết định quan trọng nào dưới đây?
a)
A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
b)
B. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa và hạ lệnh tổng khởi nghĩa.
d)
D. Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
49.
Câu 22. Nội dung cơ bản của chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là gì?
a)
A. Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
b)
B. Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.
c)
C. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
D. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
50.
Câu 23. Điều kiện khách quan cho Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
A. Đồng minh đánh bại phát xít.
b)
B. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki.
c)
C. Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
d)
D. Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
51.
Câu 24. Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành độc lập” nói về sự kiện lịch sử nào?
a)
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
52.
Câu 25. Thời cơ cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam xuất hiện vào thời điểm nào?
a)
A. Pháp suy yếu.
b)
B. Nhật đầu hàng Đồng minh.
c)
C. Phong trào cách mạng dâng cao.
d)
D. Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim sụp đổ.
53.
Câu 26. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cách mạng tháng Tám là
a)
A. Cao Bằng, bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
b)
B. Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương.
c)
C. Bắc Giang, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh.
d)
D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
54.
Câu 27. Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thằng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa là
a)
A. tác động quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước.
b)
B. đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
c)
C. thắng dấu thắng lợi hoàn toàn trong cả nước.
d)
D. thể hiện quyết tâm giành thắng lợi của Đảng và Tổng bộ Việt Minh.
55.
Câu 28. Những địa phương giành chính quyền muộn nhất trong cả nước là
a)
A. Gia Đinh và Biên Hòa.
b)
B. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
c)
C. Mĩ Tho và Hậu Giang.
d)
D. Vĩnh Long và An Giang.
56.
Câu 29. Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến việt Nam sụp đỏ hoàn toàn là
a)
A. thắng lợi ở Hà Nội.
b)
B. thắng lợi ở Huế.
c)
C. thắng lợi ở Sài Gòn.
d)
D. Vua Bảo Đại thoái vị.
57.
Câu 30. Ngày 2/9/1945, đã ghi dấu ấn vào lịch sử Việt Nam với sự kiện
a)
A. Vua bảo Đại tuyên bố thoái vị.
b)
B. Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
c)
C. Hồ Chí Minh và Trung Ương đảng về Hà Nội.
d)
D. Chủ tich Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập và khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
58.
Câu 31. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?
a)
A. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.
b)
B. Mở ra một kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.
d)
D. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
59.
Câu 32. Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh khẳng định “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước
a)
A. tự do”.
b)
B. độc lập”.
c)
C. tự do, độc lập”.
d)
D. độc lập, tự do”.
60.
Câu 33. Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm1945 là gì?
a)
A. Liên minh công-nông vững chắc.
b)
B. Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.
c)
C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.
61.
Câu 34. Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
a)
A. phát xít Nhật.
b)
B. đế quốc Pháp.
c)
C. đế quốc Pháp - Nhật.
d)
D. đế quốc Pháp và tay sai.
62.
Câu 35. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có
a)
A. lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
b)
B. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
c)
C. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
d)
D. địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.
63.
Câu 36. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị 5- 1941 có điểm gì khác so với Hội nghị 11-1939?
a)
A. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
B. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vị từng nước.
c)
C. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng.
d)
D. Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
Reset
