wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 22 sử 12

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

sau thất bại của chiến tranh đặc biệt ở miền nam,mĩ chuyển sang chiến lược

a)

việt nam hóa chiến tranh

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh phá hoại miền băc

d)

đông dương hóa chiến tranh

2.

chiến thắng được coi là ấp bắc đối với quân mĩ,mở ra cao trào tìm mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt trên khắp miền nam

a)

trà bồng

b)

vạn tường

c)

ấp bắc

d)

đông nam bộ

3.

thắng lợi mở đầu của quân dân ta trong chiến tranh cục bộ là

a)

ấp bắc mĩ tho

b)

núi thành quảng nam

c)

vạn tường quản ngãi

d)

bình giã

4.

trong năm 1965-1968 mĩ đã sử dụng chiến thuật nào ở miền nam việt nam

a)

trực thăng vận

b)

thiết xa vận

c)

tìm diệt

d)

không quân

5.

tổng tiến công nổi dậy xuân 1968 , trọng tâm ta đánh vào đâu

a)

vùng núi

b)

đồng bằng

c)

đô thị lớn

d)

trung du

6.

kết qủa lớn nhất trong têt mậu thân 1968

a)

buộc mĩ ngồi vào bàn đàm phán

b)

buộc mĩ ký hiệp định pari

c)

buộc mĩ ngừng ném bom phá hoại miền bắc

d)

buộc mĩ tuyên bố phi mĩ hóa

7.

cách mạng miền nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công sau

a)

phong trào đồng khởi

b)

sau chiến tranh đặc biệt

c)

chiến tranh cục bộ

d)

sau giơnevo

8.

đại hội đại biểu lần thứ III đã quết định đưa miền bắc

a)

tiến nhanh, tiến mạnh,tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

b)

tiến từ từ lên chủ nghĩa xã hội

c)

khôi phục kinh tế

d)

hiện đại hóa công nghiệp hóa

9.

công thức của chiến tranh cục bộ

a)

lực lượng quân mĩ,quân đồng minh, quân đội sài gòn

b)

quân mĩ

c)

quân đội sài gòn

d)

quân đòng minh mĩ,quân sài gòn

10.

trong chiến lược nào của mĩ thực hiện từ 1965-1968 số lượng quân mĩ lên đền hơn 1 triệu quân

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

việt nam hóa chiến tranh

11.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

12.

Âm mưu của Mĩ sử dụng trong chiến tranh cục bộ là?

a)

Mở nhiều cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

b)

Tăng cường vũ khí hiện đại

c)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

d)

Dựa và sức mạnh quân sự Mĩ để phân tán chủ lực của ta

13.

Hướng tiến công của Mỹ và quân đội Sài Gòn trong cuộc hành quân chiến lược “Lam Sơn – 719” là:

a)

A.Đông Nam Bộ

b)

B. Tây Nguyên

c)

C. Liên Khu V

d)

D. Đường 9 – Nam Lào

14.

Sự kiện Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (6/6/1969) có ý nghĩa quan trọng nhất là:

a)

Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam

đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh quân sự.

b)

Tạo điều kiện thuân lợi cho cách mạng miền Nam

giành được những thắng lợi về quân sự

c)

Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam

đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao

d)

Tạo cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta

15.

Vì sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn

vừa đánh vừa đàm

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

c)

Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

16.

Căn cứ Dương Minh Châu nằm ở tỉnh nào?

a)

A.Đồng Nai

b)

B. Tây Ninh

c)

C. Bình Phước

d)

D. Quảng Nam

17.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

A.Giôn-xơn

b)

B. Ních-xơn

c)

C. Ken-nơ-đi

d)

D. Ai-xen-hao

18.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

A.Giôn-xơn

b)

B. Ních-xơn

c)

C. Ken-nơ-đi

d)

D. Ai-xen-hao

19.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định“ của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.

d)

. Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược,

thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

20.

Cuộc hành quân nào của quân đội viễn chinh Mĩ nhằm mục đích tìm kiếm một thắng lợi quân sự để gây thanh thế cho lính thủy đánh bộ Mĩ?

a)

Cuộc hành quân của Mĩ tấn công Vạn Tường - Quảng Ngãi

(18 - 8 - 1965).

b)

Cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966.

c)

Cuộc phản công mùa khô 1966 - 1967.

d)

Cuộc hành quân Gian-Xơn Xi-ty

đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).

21.

Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt" trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Trận Ấp Bắc (Cai Lậy - Mĩ Tho, 2 - 1 - 1963).

b)

Mùa khô 1965 – 1966.

c)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18 - 8 - 1965).

d)

Mùa khô 1966 – 1967.

22.

Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam)?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973

23.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

A.Từ 30/4 đến 30/6/1970, ta phối hợp với quân dân Campuchia

đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ

và quân đội Sài Gòn

b)

Từ 12/2 đến 23/3/1971, ta phối hợp với quân dân Lào đập tan

cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mỹ

và quân đội Sài Gòn

c)

Ngày 30/3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh Quảng Trị,

lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu rồi phát triển

khắp chiến trường miền Nam

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

24.

Thắng lợi chính trị nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời

Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

b)

Ngày 24/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Phong trào học sinh, sinh viên ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng

phát triển rầm rộ.

d)

Ở nông thôn, phong trào chống “bình định”

và phá “ấp chiến lược” phát triển.

25.

Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mỹ không dùng thủ đoạn nào sau đây?

a)

Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh,

tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh xâm lược

Campuchia (1970) và Lào (1971).

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Tăng dần quân Mỹ và đồng minh của Mỹ.

26.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

Tiến hành chủ yếu bằng quân lực VNCH

b)

Tiến hành bằng quân đội tay sai.

c)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Mỹ cố vấn và tham chiến.

27.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”(tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

b)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968

28.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Mở ra bước ngoặt thứ hai của cuộc kháng chiến

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Buộc Mỹ phải ký với ta hiệp định Paris.

29.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

30.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).

d)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

31.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Mở các đợt hành quân càn quét

nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

32.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

Trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

Cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

Hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

33.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹđược tiến hành chủ yếu bằng

a)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mĩ

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Quân đồng minh của Mĩ

34.

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam , Lào, Campuchia ( 4/ 1970) được triệu tập nhằm:

a)

Biểu thị quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường sự hợp tác về kinh tế trong khu vực.

c)

Bàn về vấn đề chi viện cho chiến tranh.

d)

Tăng cường hợp tác về an ninh, quân sự.

35.

Trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa chiến tranh” quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như

a)

Lực lượng nòng cốt để tấn công miền Bắc

b)

Lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Cam pu chia và Lào

c)

Lực lượng mật thám, thổ phỉ và gián điệp

d)

Lực lượng phối hợp với quân đồng minh của Mĩ

36.

Chiến thắng Vạn Tường ngày 18 – 8 – 1965 mở đầu cao trào nào ở Miền Nam?

a)

Thi đua giết giặc lập công.   

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt.

c)

Đánh tan quân Mĩ xâm lược.    

d)

Tiêu diệt Ngụy quân, Ngụy quyền.

37.

Việc Mỹ thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô trong khi thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa” chiến tranh nhằm

a)

tăng cường mối quan hệ và sự hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân Việt Nam

c)

tăng cường sức mạnh của Mỹ trên trường quốc tế

d)

tìm giải pháp đàm phán về cuộc chiến tranh Việt Nam.

38.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.     

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.     

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

39.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, vì

a)

đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Pari.

b)

đã buộc Mĩ phải rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.

c)

đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

40.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.  

b)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava. 

d)

Đề ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi.

41.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

42.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

43.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

44.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

45.

Trong giai đoạn 1965 – 1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.    

b)

Đưa quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve. 

d)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

46.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào"

b)

kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp

d)

mở đầu cao trào "Tim Mi mà đánh, lùng ngụy mà diệt"

47.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.  

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.   

d)

Chiến tranh đặc biệt.

48.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

  

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.     

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bo phá hoại miền Bắc.

49.

.Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

 

a)

Núi Thành (Quảng Nam)     

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Ba Gia ( Quảng Ngãi)          

50.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

  

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.   

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.     

d)

Chiến tranh cục bộ.

51.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.   

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.   

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

52.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.      

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.           

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

53.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

  

a)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

54.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

55.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?      

a)

Chiến tranh đặc biệt.    

b)

Chiến hanh cục bộ.           

c)

Phản ứng linh hoạt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

56.

Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

57.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

58.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

Trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

Cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

Hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

59.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Mở các đợt hành quân càn quét

nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

60.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Mở ra bước ngoặt thứ hai của cuộc kháng chiến

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Buộc Mỹ phải ký với ta hiệp định Paris.

61.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và“Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

Tiến hành chủ yếu bằng quân lực VNCH

b)

Tiến hành bằng quân đội tay sai.

c)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Mỹ cố vấn và tham chiến.

62.

Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mỹ không dùng thủ đoạn nào sau đây?

a)

Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh,

tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh xâm lược

Campuchia (1970) và Lào (1971).

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Tăng dần quân Mỹ và đồng minh của Mỹ.

63.

Thắng lợi chính trị nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời

Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

b)

Ngày 24/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Phong trào học sinh, sinh viên ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng

phát triển rầm rộ.

d)

Ở nông thôn, phong trào chống “bình định”

và phá “ấp chiến lược” phát triển.