Font size
WorksheetsBài 1 - Bài 5
Total questions: 59
Worksheet time: 15hrs 45mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phe phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ - Anh - Pháp.
Đức - Pháp - Mỹ.
Liên Xô - Anh - Pháp.
Liên Xô - Anh - Mỹ.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thông nhất thành lập Liên hợp quốc.
Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế" là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên minh châu Âu (EU).
Liên hợp quốc (UN).
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà bình.
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?
Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
ĐÚNG HOẶC SAI
[Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
A. Liên hợp quốc đã chính thức xoá bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).
B. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
C. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.
D. Đoạn tư liệu đã thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì, hoà bình, an ninh thế giới.
ĐÚNG HOẶC SAI
“3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
A. Các thành viên Liên hợp quốc cam kết từ bỏ vũ lực.
B. Các thành viên Liên hợp quốc không đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
C. Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.
D. Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Câu 1. Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn kết thúc.
bùng nổ.
đang diễn ra ác liệt.
đã kết thúc hoàn toàn.
Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?
Liên Xô
Mỹ
Anh
Pháp
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
Đông Đức
Đông Âu
Đông Béc-lin
Tây Béc-lin
Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô
các nước phương Tây
Mỹ
Nhật Bản
Theo thoả thuận tại Hội nghị I-an ta, những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?
Pháp Phần Lan
Áo và Phần Lan
Áo và Hà Lan
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-ta.
Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của Mỹ.
Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là nhằm
khổng chế các nước tư bản đồng minh.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Bản chất cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động là
tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự, khiến cho thế giới luôn căng thẳng.
chuẩn bị tiềm lực để phát động cuộc chiến tranh thế giới mới.
tổ chức cuộc chiến tranh trực tiếp giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.
sự đối đầu trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô trên lĩnh vực kinh tế, văn hoá.
Biểu hiện của xu hướng hoà hoãn trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Liên Xô và Mỹ thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.
các quốc gia độc lập lần lượt ra đời ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.
sự ra đời của các liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Liên Xô và Mỹ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Tổng thống Mỹ R. Ních-Xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.
Chủ nghĩa khủng bố đe doạ hoà bình thế giới.
Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.
Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
ĐÚNG HOẶC SAI
"Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 -1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là "Trật tự hai cực I-an-ta" (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị I-an-ta)".
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.
Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
ĐÚNG HOẶC SAI
“… Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.
(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989)
A. Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.
B. Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.
D.“ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến kỉ nguyên toàn cầu hoá.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế
đơn cực.
hai cực.
ba cực.
đa cực.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
Sự hình thành các liên minh quân sự.
Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
giải quyết bất đồng bằng thương lượng hoà bình.
đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.
giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.
Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?
Sức mạnh chính trị - đối ngoại.
Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
Sức mạnh chính trị - quân sự.
Sự phát triển văn hoá - giáo dục.
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là
sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.
trạng thái địa - kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.
Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô không ngừng mở rộng.
Mỹ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị sụp đổ.
Thế giới phân chia theo cục diện hai cực - hai phe đối đầu nhau.
Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
ĐÚNG HOẶC SAI
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
Xu thế chính trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là hợp tác, đối thoại.
Sức mạnh tổng hợp quốc gia bao gồm hai nhân tố chính là kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và sự suy yếu của Mỹ trong thời kì Chiến tranh lạnh là do việc chạy đua vũ trang, đối đầu về chính trị - quân sự kéo dài giữa hai cường quốc.
Sự vươn lên của Đức, Nhật và NICs (các nước công nghiệp mới) đã tác động đến xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
ĐÚNG HOẶC SAI
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và chi phối toàn bộ quan hệ quốc tế.
Liên minh châu Âu vươn lên và trở thành trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Trung Quốc đã trỗi dậy mạnh mẽ trong thời kì sau Chiến tranh lạnh, có khả năng trở thành một cực trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.
Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga,… trở thành các cường quốc hàng đầu thế giới dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng, cạnh tranh khốc liệt trong quan hệ quốc tế.
Yếu tố quốc tế nào sau đây tác động đến quá trình hình thành của tổ chức ASEAN?
Quá trình giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế hợp tác với bên ngoài.
Xu thế khu vực hoá trên thế giới.
Năm nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a
Thái Lan
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?
Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.
Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.
Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.
Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Quốc gia nào sau đây đã trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976?
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà binh, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ĐÚNG HOẶC SAI
“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)
A. ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
B. Hội nghị Ngoại trường là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.
C. Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.
D. Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.
ĐÚNG HOẶC SAI
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Ả thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kị kết Hiệp ước Đông Nam Ả không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á. Lịch sử từ nguyên thuỹ đến nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.839)
A. Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.
B. SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.
C. SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la.
D. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình hợp tác an ninh và ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN.
Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Thượng đỉnh Ba-li.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập (1971).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.
Cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.
Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá.
Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đông Văn hoá - Xã hội.
Nội dung nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là cơ chế hợp tác chính trị, an ninh nhằm thúc đẩy hoà bình ở Đông Nam Á.
APSC dựa trên nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
APSC dựa trên nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực.
Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực.
không tham gia vào các công ước quốc tế.
dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên.
Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.
AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.
AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN
phát triển vững mạnh về kinh tế, môi trường chính trị ổn định.
lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.
có sự thống nhất về văn hoá và tôn giáo.
hoà bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 là văn kiện phản ánh nội dung gì sau đây?
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Triển khai cụ thể hoá các nội dung của Cộng đồng ASEAN.
Triển vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN.
Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
“Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước” là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
thách thức đối với Cộng đồng ASEAN.
các vấn đề ASEAN muốn xoá bỏ.
Nội dung nào sau đây phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác của ASEAN.
Sự cạnh tranh địa - chính trị của các nước lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Sự chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
Khoảng cách phát triển kinh tế lớn giữa các nước ASEAN.
ĐÚNG HOẶC SAI
A. Hiệp ước Ba-li và Hiến chương ASEAN là những văn kiện quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN.
B. Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN đã hoàn thiện về cơ câu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
C. Trong giai đoạn 1976 - 1999, ASEAN có sự phát triển nhanh chóng về số lượng thành viên.
D. Cộng đồng ASEAN là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN và khu vực Đông Nam Á
ĐÚNG HOẶC SAI
“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết để hiện thực hoả một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu và nguyên tắc của Hiển chương ASEAN”.
(Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015)
A. Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
B. Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng một bản sắc văn hoá.
C. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hưởng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.
D. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.
