wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TN 10 ÔN THI TN THPT NĂM 2024

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có ý nghĩa như thế nào?
a)
Gây nên những hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người.
b)
Những bước nhảy vọt mới của nền văn minh thế giới.
c)
Tác động lớn đến quan hệ quốc tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay.
d)
Có những tác động tích cực về nhiều mặt.
2.
Trước xu thế tất yếu, khách quan không thể đảo ngược của toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải:
a)
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài.
b)
Ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
3.
Các tập đoàn như: Apple, Samsung, Microsoft, Facebook… cho ta thấy biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và quốc tế.
c)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
4.
Điểm khác nhau cơ bản của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại so với cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX là:
a)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.
c)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống.
d)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
5.
Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người?
a)
Vũ khí sinh học.
b)
Vũ khí hạt nhân.
c)
Vũ khí hóa học.
d)
Vũ khí phóng xạ.
6.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại bắt đầu diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
Thế kỉ XVIII - XIX.
b)
Những năm 60 của thế kỉ XX.
c)
Những năm 40 của thế kỉ XX.
d)
Những năm 50 của thế kỉ XX.
7.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc tế tăng cao, điều này có nghĩa là:
a)
nền kinh tế các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
b)
sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
c)
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
d)
sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn.
8.
Điểm giống nhau giữa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX với cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là:
a)
Đều bắt đầu từ các ngành công nghiệp nhẹ.
b)
Khoa học đều là lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Đều giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất để đáp ứng nhu cầu con người.
d)
Đều khởi đầu ở nước Mĩ.
9.
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động như thế nào đến nền văn minh nhân loại?
a)
Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp”.
b)
Hoàn thiện nền văn minh nhân loại.
c)
Đưa nhân loại bước sang “văn minh công nghiệp”.
d)
Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin”.
10.
Trong xu thế toàn cầu hóa, thời cơ chủ yếu của Việt Nam là:
a)
Thu hút được nhiều nguồn viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài.
b)
Nhập khẩu loại hàng hóa với giá thấp.
c)
Tiếp thu kinh nghiệm quản lí tiên tiến từ các nước phát triển.
d)
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
11.
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do:
a)
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh.
b)
Bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c)
Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
d)
Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
12.
Sự khác nhau cơ bản giữa 2 giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì?
a)
Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ.
b)
Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển.
c)
Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản.
d)
Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kĩ thuật
13.
Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, các nước trên thế giới đã và đang:
a)
Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế.
b)
Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức.
c)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật của thế giới.
14.
Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
Vì tay nghề của công nhân ngày càng cao.
b)
Vì sản xuất được nhiều sản phẩm hàng hóa.
c)
Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính.
d)
Vì khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
15.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của:
a)
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.
c)
Sự sáp nhập các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
Cách mạng khoa học- công nghệ.
16.
Vì sao toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không đảo ngược?
a)
Do tác động của các vấn đề toàn cầu.
b)
Do nhu cầu liên kết của các quốc gia.
c)
Do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
d)
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
17.
Yếu tố nào quyết định xu hướng liên kết khu vực của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Yêu cầu giải quyết các vấn đề toàn cầu.
b)
Yêu cầu tạo thế cân bằng với Liên Xô và Đông Âu.
c)
Phát huy tối đa những lợi thế về chính trị xã hội.
d)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
18.
Ý nào sau đây không phải là những thách thức do xu thế toàn cầu hóa tạo ra đối với Việt Nam?
a)
Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
b)
Nguy cơ tụt hậu.
c)
Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
d)
Sử dụng không hiệu quả các nguồn vốn.
19.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:
a)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
b)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
20.
Xu thế khách quan, không thể đảo ngược của xu thế toàn cầu hóa có tác động như thế nào đến các nước đang phát triển?
a)
Có tác động trên cả mặt tích cực và tiêu cực.
b)
Tạo ra những thách thức lớn lao cho các nước.
c)
Tạo nguồn động lực mạnh mẽ cho các nước phát triển kinh tế.
d)
Thúc đẩy nhanh, mạnh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
21.
Sự kiện nào dưới đây đã gây chấn động lớn trong dư luận thế giới?
a)
Con người đặt trên lên Mặt Trăng.
b)
Giải mã hoàn chỉnh “Bản đồ gen người”.
c)
Công bố “Bản đồ gen người”.
d)
Tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
22.
Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì?
a)
Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới.
b)
Tăng năng suất các ngành kinh tế.
c)
Điều chỉnh cơ cấu dân số.
d)
Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.
23.
Loại công cụ lao động nào do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai tạo nên được xem như “trung tâm thần kinh” kĩ thuật, thay con người trong toàn bộ quá trình sản xuất liên tục?
a)
Máy tự động.
b)
Hệ thống máy tự động.
c)
“Người máy” (Rô-bốt).
d)
Máy tính điện tử.
24.
Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
a)
Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật.
b)
Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân.
c)
Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
d)
Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
25.
Xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa?
a)
Xã hội hóa lực lượng sản xuất.
b)
Khai thác được nguồn lực trong nước.
c)
Tăng cường hợp tác quốc tế.
d)
Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ.
26.
Sự xuất hiện của ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu, diễn đàn hợp tác Á - Âu là biểu hiện của xu thế nào?
a)
Đa phương hóa.
b)
Đa dạng hóa.
c)
Nhất thể hóa.
d)
Toàn cầu hóa.
27.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ khi nào?
a)
Từ những năm 70 của thế kỉ XX.
b)
Xuất hiện cùng lúc với cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
c)
Từ những năm 90 của thế kỉ XX.
d)
Từ những năm 80 của thế kỉ XX.
28.
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của:
a)
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
b)
Xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
c)
Cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX.
d)
Xu thế toàn cầu hóa.
29.
Thách thức nghiêm trọng về mặt chính trị mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho các nước là gì?
a)
Vấn đề sinh thái, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.
b)
Vấn đề bảo vệ chủ quyền quốc gia.
c)
Sự phân hóa giàu nghèo càng ngày càng lớn.
d)
Những tệ nạn xã hội và tội phạm mang tính quốc tế.
30.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là:
a)
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
b)
Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu.
c)
Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn.
d)
Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
31.
Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào?
a)
Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên.
b)
Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên.
c)
Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên.
d)
Lao động trong nông nghiệp tăng lên.
32.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự quốc tế và khu vực.
b)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
33.
Sự xuất hiện của ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu, diễn đàn hợp tác Á - Âu là biểu hiện của xu thế nào?
a)
Nhất thể hóa.
b)
Đa phương hóa.
c)
Đa dạng hóa.
d)
Toàn cầu hóa.
34.
Tại sao vào những năm cuối thế kỉ XX làn sóng sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn lại tăng lên nhanh chóng?
a)
Do sự xuất hiện của hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé”.
b)
Do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế.
c)
Do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn.
d)
Do nhu cầu tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
35.
Một trong những tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa là:
a)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại quốc tế và khu vực.
b)
Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
c)
Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
d)
Sự tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
36.
Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
Mĩ.
b)
Anh.
c)
Pháp.
d)
Nhật Bản.
37.
Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới là gì?
a)
Rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
b)
Chuyển giao khoa học kĩ thuật.
c)
Mở rộng thị trường.
d)
Tranh thủ được nguồn vốn.
38.
"Đến năm 2000, nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ”. (Trích sách giáo khoa Lịch sử 12 NXB Giáo dục Việt Nam H.2015. Tr 215). Nội dung trên là minh chứng cho biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính quốc tế và khu vực.
c)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
39.
Trước xu thế toàn cầu hóa, tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định Việt Nam cần:
a)
Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.
b)
Bỏ qua cơ hội, bỏ qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.
c)
Nắm bắt cơ hội, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.
d)
Bỏ qua cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.
40.
Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?
a)
Tận dụng các nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
b)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.
c)
Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.
d)
Hoàn thành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
41.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc từ đâu?
a)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
c)
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
d)
Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
42.
Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”.
b)
Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
c)
Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.
d)
Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người.
43.
Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là:
a)
Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
b)
Trình độ quản lí, kĩ thuật còn thấp.
c)
Trình độ của người lao động còn thấp.
d)
Chưa tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.
44.
Trong xu thế hoà bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì?
a)
Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá.
b)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
d)
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.
45.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tìm ra vật liệu mới nào dưới đây?
a)
Pôlime.
b)
Sắt, thép.
c)
Hợp Kim.
d)
Bê tông.
46.
Vì sao trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, khoa học lại trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
b)
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.
c)
Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học.
d)
Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
47.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?
a)
Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.
b)
Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.
c)
Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.
d)
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
48.
Nội dung nào không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
b)
Tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
c)
Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.
d)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học - kĩ thuật.
49.
Nguồn năng lượng nào sau đây không phải là nguồn năng lượng mới được tìm ra trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại?
a)
Năng lượng nguyên tử.
b)
Năng lượng gió.
c)
Năng lượng mặt trời.
d)
Năng lượng dầu mỏ.
50.
Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
a)
Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế thương mại, tài chính ở các khu vực.
c)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
d)
Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới.
51.
Giai đoạn thứ hai của cuộc cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật còn được gọi là khoa học - công nghệ vì
a)
chủ yếu diễn ra về công nghệ.
b)
tìm ra được những nguồn năng lượng mới.
c)
bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
d)
công nghệ trở thành cốt lõi.
52.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
Mức sống và chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao.
b)
Hình thành xu hướng liên kết khu vực và quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.
c)
Năng suất lao động tăng.
d)
Hình thành một thị trường thế giới mới.
53.
Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM).
b)
Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA).
c)
Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
d)
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
54.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
b)
Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
c)
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
d)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
55.
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay?
a)
Mọi phát minh sản xuất đều xuất phát từ kỹ thuật.
b)
Sử dụng năng lượng nước, hơi nước để cơ giới hóa sản xuất.
c)
Đạt được nhiều thành tựu nổi bật về công cụ sản xuất, nguồn năng lượng….
d)
Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
56.
“Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới” là bản chất của quá trình nào?
a)
Quốc tế hóa.
b)
Toàn cầu hóa.
c)
Khu vực hóa.
d)
Quốc hữu hóa.
57.
Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là:
a)
Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.
b)
Tai nạn lao động.
c)
Các loại dịch bệnh mới xuất hiện.
d)
Ô nhiễm môi trường.
58.
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế phản ánh điều gì trong mối quan hệ giữa các nước trên thế giới?
a)
Không có mối liên hệ nào giữa các nước.
b)
Mối quan hệ lỏng lẻo.
c)
Sự suy giảm mối liên hệ.
d)
Mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
59.
Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đầu cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật lại mở đường cho:
a)
khoa học.
b)
công nghệ.
c)
sản xuất.
d)
kĩ thuật.
60.
Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
b)
Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.
c)
Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.
d)
Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
61.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã phát triển qua mấy giai đoạn?
a)
5
b)
3
c)
4
d)
2