NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 4
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm thành viên mới nào?
a)
Lào, Mi-an-ma.
b)
Campuchia, Lào.
c)
Lào, Việt Nam.
d)
Mi-an-ma, Việt Nam.
2.
Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?
a)
Indonexia, Malaixia, Philippin, Singapo, Thái Lan.
b)
Malaixia, Mianma, Brunây, Philippin, Thái Lan.
c)
Inđônêxia, Brunây, Philippin, Singapo, Thái Lan.
d)
Philippin, Việt Nam, Malaixia, Singapo, Inđônễia.
3.
Yếu tố nào quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
4.
Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á thành lập vào thời gian nào?
a)
Ngày 8/8/1966.
b)
Ngày 18/8/1966.
c)
Ngày 8/8/1967.
d)
Ngày 18/8/1967.
5.
So với Việt Nam và Lào, cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia có điểm gì đáng chú ý?
a)
Nhận được sự giúp đỡ của quân tình nguyên Việt.
b)
Trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1970 là giai đoạn hòa bình, trung lập ở Campuchia.
c)
Không phải đương đầu với thể lực tay sai thân Mĩ.
d)
Kết thúc sớn hơn so với Việt Nam và Lào.
6.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của
a)
Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ.
b)
Đảng Cộng sản Ấn Độ.
c)
Đảng Quốc Đại.
d)
Tổ chức Ấn Độ giáo.
7.
Sau khi giành được độc lập, bước vào xây dựng đất nước, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
a)
Phóng tàu vũ trụ vòng quanh trái đất.
b)
Trở thành nước đi đầu trong việc nghiên cứu vũ trụ.
c)
Đưa người lên thám hiểm sao hòa.
d)
Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình.
8.
Thành tựu của Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước ở thập niên 70 là
a)
Trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới.
b)
Đúng hàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
c)
Đã giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1 tỉ người và bắt đầu xuất khẩu.
d)
Trở thành một cường quốc về công nghiệp vũ trụ.
9.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
a)
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
b)
Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.
c)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
d)
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
10.
Thời kì đầu sau khi giành độc lập nhóm năm ước sang lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế:
a)
Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
c)
Chiến lược cơ giới hóa nông thôn.
d)
Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
11.
Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN nhằm xây dựng nền kinh tế tự chủ,nhanh chóng xóa bỏ tình trạng
a)
lạc hậu, chưa công nghiệp hóa.
b)
nghèo nàn, thất nghiệp.
c)
thiếu vốn và nguyên liệu.
d)
nghèo nàn, lạc hậu.
12.
Sau chiến tranh thế giới hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
a)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp vô sản.
d)
Giai cấp tư sản.
13.
Ngay sau khi Nhật đầu hành đồng minh (tháng 8-1945), các nước Đông Nam Á giành được độc lập là
a)
Việt Nam Lào, Campuchia.
b)
Việt Nam, Thái Lan, Indonexia.
c)
Việt Nam, Lào, Inđonexia.
d)
Việt Nam, Lào, Malaixia.
14.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau cuộc trưng cầu dân ý tách từ Inđônêxia?
a)
Đông Timo.
b)
Singapo.
c)
Miến Điện.
d)
Brunây.
15.
Đặc điểm chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế thứ hai là:
a)
Phong trào đấu tranh chính trị
b)
Kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
c)
Đi từ phong trào đấu tranh chính trị rộng lớn của quần chúng tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.
d)
Phong trào đấu tranh vũ trang
16.
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ Latinh là gì?
a)
Hầu hết các nước Mĩ Latinh đều giành được độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.
b)
Sau khi giành độc lập các nước Mĩ Latinh bước vào thời kì khôi phục kinh tế.
c)
Phong trào đấu tranh giành độc lập đưa đến sự ra đời của hành loạt các quốc gia vô sản trong khu vực.
d)
Các nước Mĩ Latinh phải tiếp tục đương đầu với chính sách xâm lược của thực dân Anh.
17.
“Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là
a)
Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
b)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
c)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo
d)
Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
18.
Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối chính sách gì?
a)
Hòa bình, trung lập tích cực, tham gia khối ASEAN.
b)
Hòa bình trung lập, không tham gia khối liên minh quân sự nào.
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
d)
Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
19.
Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước tuyên bố độc lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lợi hoặc giành thắng lợi ở mức độ thấp vì
a)
quân đồng minh do Mĩ điều khiển ngăn cản.
b)
không đi theo con đường cách mạng vô sản.
c)
không có đường lối đấu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
d)
không biết tin Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
20.
Sự kiện nổi bật diễn ra ở Lào vào 2/12/1975 là
a)
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập.
b)
chính phủ Lào được thành lập, ra mắt quốc dân.
c)
Mĩ kí hiệp đinh Viêng-chăn lặp lại hòa bình ở Lào.
d)
nhân dân Lào ginàh được chính quyền trong cả nước.
21.
Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
a)
Việt Nam góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa kiểu cũ và kiểu mới của chủ nghĩa thực dân.
b)
Tất cả các quốc gia trong khu vực đều đã giành được độc lập ở những mức độ khác nhau.
c)
Phát triển mạnh mẽ về kinh tê, một số nước trở thành “con rồng” kinh tế Châu
d)
Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nam.
22.
Ngày 23 – 8 – 1945, nhân dân Lào đã nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền từ trong tay của
a)
Quân phiệt Nhật Bản.
b)
Lực lượng phản cách mạng.
c)
Đế quốc Mĩ.
d)
Thực dân Pháp.
23.
Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.
b)
Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
c)
Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
d)
Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
24.
Ngày 22-3-1955, ở Lào diễn ra sự kiện gì đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
Lào giải phóng được 4/5 lãnh thổ.
b)
Đảng Nhân dân Lào được thành lập.
c)
Lào giải phóng được 2/3 lãnh thổ.
d)
Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết.
25.
Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
a)
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.
b)
Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
c)
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau chiến tranh lạnh.
d)
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
26.
Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách – mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước?
a)
Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
b)
Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
c)
Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
d)
Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước
27.
Ngay sau khi giành độc lập, để phát triển kinh tế, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành
a)
đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu.
b)
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
c)
tăng cường nhập khẩu.
d)
đẩy mạnh sản xuất, tăng cường xuất khẩu.
28.
Ý nào sau đây không phải sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh dạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa, tuyên bố độc lập.
b)
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.
c)
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
d)
Gia nhập tổ chức ASEAN.
29.
Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hoà dịu giữa hai nước.
b)
Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô.
c)
Bình thường hoá quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây.
d)
Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô.
30.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
a)
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa, tuyên bố độc lập.
c)
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.
d)
Gia nhập tổ chức ASEAN.
31.
Lí do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
a)
Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ.
b)
Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ.
c)
Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
d)
Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.
32.
Một vụ tranh chấp, xung đột ở khu vực Đông Nam Á được Liên hợp quốc tham gia giải quyết có hiệu quả vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX là
a)
Vấn đề chiến tranh vùng Vịnh.
b)
Tranh chấp biên giới Thái Lan – Campuchia.
c)
Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN
d)
"Vấn đề Campuchia".
33.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước ngoại trừ việc
a)
hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật từ bên ngoài.
b)
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
c)
nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bi xói mòn.
d)
mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
34.
Hội nghị thành lập ASEAN diễn ra ở đâu?
a)
Giacácta, Inđônêxia.
b)
Xingapo.
c)
Hà Nội, Việt Nam.
d)
Băng Cốc, Thái Lan.
35.
Nội dung nào dưới đây không phải là mặt trái trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN đang gặp phải?
a)
Dễ bị khủng hoảng trước tác động của tình hình thế giới.
b)
Dễ bị đánh mất bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc.
c)
Lệ thuộc vào nguồn vốn đầu tư của bên ngoài, thị trường bị cạnh tranh khốc liệt.
d)
Đời sống nhân dân được cải thiện, tuổi thọ tăng cao nên độ tuổi lao động giảm sút.
36.
Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 trên thế giới từ năm 1995?
a)
“Cách mạng chất xám”.
b)
“Cách mạng trắng”.
c)
“Cách mạng xanh”.
d)
“Cách mạng nhung”.
37.
Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
b)
Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
c)
Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước cùa nhiêu quôc gia trên thê giới.
d)
Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.
38.
Từ những năm 90 của thế kỳ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
a)
Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
b)
Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
c)
Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
d)
Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
39.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX
a)
Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật bên ngoài.
b)
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
c)
Tiến hành mở cửa nền kinh tế.
d)
Tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu.
40.
Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trờ thành cường quốc xuất khẩu phần mềm là
a)
Cách mạng xanh.
b)
Cách mạng trắng.
c)
Cách mạng chất xám.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ.
41.
Ý nào sau đây không phải là đường lối ngoại giao của Cam-pu-chia từ năm 1954 đến năm 1970?
a)
Không tham gia bất cứ liên minh quân sự, chính trị nào.
b)
Nhận viện trợ từ mọi phía nếu không có điều kiện ràng buộc.
c)
Hòa bình, trung lập.
d)
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chế độ XHCN trên phạm vi thế giới.
42.
Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh Việt Nam.
b)
Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước.
c)
Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành đấu tranh đòi độc lập.
d)
Hình thành nhiều tổ chức hợp tác trong khu vực.
43.
Trong giai đoạn 1945-1954 nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a)
Đảng cộng sản siệt Nam.
b)
Đảng dân tộc dân chủ Lào.
c)
Đảng cộng sản Đông Dương.
d)
Đảng Nhân dân Lào.
44.
Bản chất của mối quan hệ ASEAN với nước Đông Dương trong giai đoạn từ 1967 đến 1979 là:
a)
Đối đầu, căng thẳng.
b)
Giúp đõ nhân dân Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.
c)
Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.
d)
Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.
45.
Năm 1945 nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược?
a)
Philippin.
b)
Thái Lan.
c)
Malaixia.
d)
Inđônêxia.
46.
So với chiến lược kinh tế hướng nội, chiến lược kinh tế hướng ngoại của các nước tham gia sáng lập ASEAN có gì khác?
a)
Lấy xuất khẩu làm chủ đạo, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư.
b)
Chú trọng sản xuất hàng nội địa và xuất khẩu.
c)
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
d)
Phát triển các ngành sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu.
47.
ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiệu ứng “Brexít” ở châu Âu?
a)
Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
b)
Tăng cường đoàn kết nội khối.
c)
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
d)
Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
48.
Ý nào sau đây không phải là những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của ASEAN?
a)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
b)
Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
c)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi nước.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
49.
Năm 1992, ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành
a)
Diễn đàn khu vực.
b)
Một khu vực hòa bình.
c)
Một khu vực ổn định và phát triển.
d)
Một khu vực mậu dịch tự do.
50.
Nơi khởi đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Nam
b)
Đông Bắc
c)
Tây Nam
d)
Đông Nam
51.
Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả độc lập cho nước Campuchia (1953) là
a)
Xuphanuvong.
b)
Xihanuc.
c)
Sơn Ngọc Minh.
d)
Nôrôđôm.
52.
Ngày 18- 3- 1970 diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?
a)
Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Campuchia
b)
Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanuc.
c)
Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.
d)
Mĩ hất cẳng Pháp để xâm chiếm Campuchia.
53.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cốt lõi mà nhân dân Ấn Độ đưa ra trong các cuộc đấu tranh là
a)
chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tự do, bình đẳng và bác ái.
b)
chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
c)
chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn Hồi giáo.
d)
chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc.
54.
Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
a)
ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
b)
Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
c)
Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
d)
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam
55.
Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là do
a)
Mĩ điều khiển thế lực tay sai lật đổ Chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia.
b)
Campuachia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam
c)
Campuchia gây xung đột biên giới của Thái Lan – đồng minh của Mĩ.
d)
Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập.
56.
Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước ASEAN với nội dung chủ yếu là
a)
Chú trọng đầu tư trong nước hơn là đầu tư ở nước ngoài.
b)
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất, xoá bỏ ngheo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
Khuyến khích sử dụng hàng nội thay cho hàng ngoại.
d)
Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
Reset
