NEW
Font size
Worksheetssử giữa kì 2_12a2 van anh ne
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Câu 57. Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam có thể rút ra quy luật lịch sử nào dưới đây?
Chia cắt đất nước khẳng định sự tự cường của các địa phương.
Thống nhất đất nước luôn được thực hiện bằng biện pháp hoà bình.
Chia cắt đất nước diễn ra thường xuyên do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.
Thống nhất đất nước là điều kiện tiên quyết để phát triển đất nước.
Câu 58. Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (1-1975) là
Chứng tỏ được khả năng thắng lợi của quân ta.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh của” Mỹ.
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho ngụy nhào.
Câu 59: Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?
Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ
Câu 60. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
. giữ vững và phát triển thế tiến công
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
Câu 61: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định gián tiếp
Quan trọng nhất.
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Câu 62. “Âp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 63: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là
. “dùng nười Việt đánh người Việt”.
tìm diệt và bình định vào vùng đất thánh Việt cộng.
. tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Câu 64: Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh tổng lực.
cau 65: Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.
Câu 66: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
Rút dần quân Mĩ về nước.
Giành lai thế chủ động trên chiến trường.
Đề cao học thuyết Ních-xơn.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Câu 67: Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Câu 68:nội dung nào sau đây là ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không của quân và dân ta?
Buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 69: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?
Đường 14 – Phước Long.
Hồ Chí Minh.
. Tây Nguyên.
Huế - Đà Nẵng.
Câu 70: Bộ Chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên để mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 vì
bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh, sẽ giành thắng lợi nhanh chóng.
Tây Nguyên gần hậu phương của ta, dễ dàng trong việc chi viện.
địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.
Câu 72: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?
. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.
Quần đảo Trường Sa được giải phóng.
. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Miền Nam hoàn toàn giải phóng
Câu 71: Khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Đảng ta quyết định mở chiến dịch nào dưới đây?
Huế - Đà Nẵng
Bình Giã.
. Hồ Chí Minh.
Đường 14 – Phước Long
Câu 73: Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 74: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước 1954 – 1975?
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm.
Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.
. Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh
Câu 75: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã chỉ rõ cách mạng hai miền có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với cách mạng miền Bắc.
Cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam độc lập, tách rời nhau.
Câu 76: Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
. Ấp Bắc (1963).
Bình Dã (1964)
. Vạn Tường (1965).
“Đồng khởi” (1960).
Câu 77: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 78: quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
. Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
. Chiến tranh tổng lực.
Câu 79: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.
Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 80: Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.
Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Câu 81: Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?
Tạo thế mạnh về quân sự để nắm quyền chủ động trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pari.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa về sức mạnh quân sự của Mĩ.
Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ đang trên đà bị phá sản.
Câu 82: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân ta?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.
. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Câu 83: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự linh hoạt của Đảng ta trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Câu 84: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
đô thị.
trung du.
nông thôn.
rừng núi.
Câu 85: Chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 86: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước 1954 - 1975?
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.
Câu 87: Ngày 16 tháng 5 năm 1955 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?
Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.
Câu 88: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 89: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
Quyết định nhất.
Quyết định gián tiếp.
Quan trọng nhất.
Quyết định trực tiếp.
Câu 90: Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh
Đông Dương hóa chiến tranh.
Câu 91: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Câu 92: Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam và
mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.
đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.
Câu 93: Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Đồng khởi (1960).
Ấp Bắc (1963).
Vạn Tường (1965).
Bình Giã (1964).
Câu 94: Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
. Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh tổng lực
Câu 95: Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972?
Nhằm giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ, buộc ta phải rút khỏi các đô thị
Nhằm giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí nhiều hiệp định có lợi cho Mĩ.
. Nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Câu 96: Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975
Câu 97: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã cho thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta?
Đường 14 – Phước Long.
Huế - Đà Nẵng
Tây Nguyên.
Hồ Chí Minh
Câu 98: Bộ Chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên để mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 vì
bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh, sẽ giành thắng lợi nhanh chóng.
Tây Nguyên gần hậu phương của ta, dễ dàng trong việc chi viện.
địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.
địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
Câu 99: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam lần lượt trải qua các chiến dịch nào dưới đây?
Đường 14 – Phước Long, Tây Nguyên.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Câu 100: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, vào lúc 10 giờ 45 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?
Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 101: Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Hồ Chí Minh
. Huế - Đà Nẵng
Đường 14 – Phước Long.
Tây Nguyên.
Câu 102: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước 1954 – 1975?
Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, chi viện cho miền Nam.
Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.
Câu 103: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm
Câu 104: Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
Bình Giã (1964).
Ấp Bắc (1963).
“Đồng khởi” (1960).
Vạn Tường (1965).
Câu 105: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên toàn miền Nam.
Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mĩ.
Câu 106: Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cô vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược
“Chiến tranh cục bộ”
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh đơn phương”.
Câu 107: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại Hội nghị Pari?
. Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Câu 108: Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Câu 109: Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?
Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pari.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa về sức mạnh quân sự của Mĩ.
. Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ đang trên đà bị phá sản.
Câu 110: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mĩ cút, ngụy nhào.
Câu 111: Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của Đảng ta trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Câu 112: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã sử dụng chiến thuật
đánh chắc tiến chắc.
đánh nhanh thắng nhanh
đánh du kich
đánh lâu dài
Câu 113: Thắng lợi nào sau đây đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 114: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước 1954 - 1975?
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.
trong những năm ( 1965-1968) đế quốc mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở Việt Nam????
chiến tranh cục bộ
việt nam hóa chiến tranh
chiến tranh tổng lực
chien tranh đơn phương
