wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11a10

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước đông nam á hải đảo bùng nổ rất sớm tiêu biểu là ở

a)

Indonesia, malaysia

b)

indonesia, philipines

c)

malaysia, brunei

d)

singapore, malaysia

2.

từ nửa sau thế kỉ xix, phong trào chống thực dân pháp bùng nổ mạnh mẽ và rộng khắp

a)

bán đảo đông dương

b)

đông nam á hải đảo

c)

đông nam á lục địa

d)

khu vực đông nam á

3.

ở các nước đông nam á, từ cuối thế kỉ 19 đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ

a)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lược

c)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang dành chính quyền

d)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị đòi quyền lợi

4.

một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân cam pu chia chống thực dân xâm lược cuối thế kỉ 19

a)

khởi nghĩa hoàng thân xi -vô -tha

b)

khởi nghĩa của nhà vua no- rô -đôm

c)

khởi nghĩa của hô-xê ri-đan

d)

khởi nghĩa của hoàng tử đi-pô-nê-gô-rô

5.

trong những năm cuối thế kỉ 19 -đầu thế kỉ 20 nhân dân mi -an- ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

anh

b)

pháp

c)

tây ban nha

d)

hà lan

6.

những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế mà các nước đông nam á đạt được có tác động gì về mặt xã hội

a)

gây ra tình trạng bất ổn kéo dài ở các nước

b)

xã hội ổn định, đời sống ngưòi dân được nâng cao

c)

đời sống xã hội có những chuyển biến căn bản

d)

phong trào đấu tranh thường xuyên diễn ra ở khắp nơi

7.

điểm khác biệt của các nước lào, việt nam, cam- pu chia trong chiến lược phát triển kinh tế so với các nưóc in- dô nê- xi -a, malaysia

a)

thực hiện chiến lược công nghiệp hóa muộn hơn

b)

tiến hành ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

tiến hành sớm hơn so với các nước còn lại trong khu vực

d)

không tiến hành công nghiệp hóa kinh tế

8.

sau chiến tranh thế giới thứ 2, một số nước đông nam á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

khắc phục mô hình kinh tế tập trung

d)

xóa bỏ chế độ phong kiến

9.

nội dung nào sau đấy không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương tây đối với khu vực đná

a)

du nhập nền sản xuất công nghệ

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

10.

mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

11.

đặc điểm quá trình xâm lược của các nưóc đế quốc ở khu vực đông nam á là gì?

a)

diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt được kết quả

b)

các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế

c)

kéo dài liên tục từ thế kỉ 16 đến hết thế kỉ 19

d)

các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sư

12.

thắng lợi của nhân dân ba nước đông dương trong cuộc khánh chiến chống mĩ( 1954-1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng tám( 1945)

d)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

13.

cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đầu của nhân dân 2 nước cam-pu-chia và việt nam

a)

khởi nghĩa a-cha xoa

b)

khởi nghĩa pu-côm-bô

c)

khởi nghĩa pha-ca- đuốc

d)

khởi nghĩa si-vô-tha

14.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ 2

a)

phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nưóc

c)

khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

đấu tranh bằng phương pháp hòa bình bất hợp tác là chủ yếu

15.

mẫu thuẫn bao trùm lên xã hội đông nam á trong những năm cuối thế kỉ 19- đầu thế kỉ 20 là gì

a)

nhân dân đông nam á với thực dân xâm lược

b)

giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

c)

giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

d)

giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

16.

điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương tây ở đông nam á là gì

a)

thiết lập hệ thống giáo dục hiện đại và mở rộng quyền dân chủ

b)

khai thác tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trường

c)

tập trung vào khai thác kinh tế, bóc lột sức lao động

d)

chia đều quyền lực cho các sắc tộc bản địa

17.

từ giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 19, nhân dân phi líp in đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây

a)

tây ban nha

b)

bồ đào nha

c)

d)

hà lan

18.

sự kiện nào đánh dấu thắng lợi bước đầu trong hành trình giành độc lập của nhân dân đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ 2

a)

thắng lợi của cách mạng tháng tám ở việt nam(1945)

b)

campuchia trở thành nước cộng hòa đầu tiên ở đông nam á

c)

inđônêxia gia nhập tổ chức asean

d)

lào ký hiệp ước huữ nghị với việt nam

19.

việt nam thuộc khu vực nào sau đây ở châu á

a)

khu vực đông nam á

b)

khu vực tây nam á

c)

khu vực đông bắc á

d)

khu vực trung tâm châu á

20.

nguyên nhân chủ yếu khiến việt nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm là

a)

việt nam có vị trí chiến lược quan trọng

b)

việt nam có nền kinh tế kém phát triển, dân số đông

c)

việt nam có nền kinh tế phát triển nhất khu vực đông nam á

d)

việt nam có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới

21.

ngưòi chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc khánh chiến chống quân xiêm ở rách gâm- xoài mút năm 1758 là

a)

Lê hoàn

b)

Nguyễn huệ

c)

Ngô quyền

d)

Lý thường kiệt

22.

yếu tố nào sau đây góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc việt nam?

a)

thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

b)

đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh

c)

hội nhập kinh tế nhanh, mạnh, toàn diện

d)

hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa

23.

trong các chiến tranh bảo vệ tổ quốc đến trước cách mạng tháng tám năm 1945, việt nam có cuộc khánh chiến không thành công nào sau đây?

a)

kháng chiến chống quân thanh xâm lược

b)

kháng chiến chống quân nguyên xâm lược

c)

kháng chiến chống quân nam hán xâm lược

d)

kháng chiến chống quân triệu đà xâm lược

24.

trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông bạch đằng

b)

sông như nguyệt

c)

đồn ngọc hồi- đống đa

d)

cửa ải chi lăng

25.

" ta từng nói tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, nước mắt đầm đìa, ruột đau như cắt, chỉ giận không được ăn thịt, nằm da, nuốt gan, uống máu quân thù" dẫu trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta bọc trong da ngựa, cũng nguyện xin làm" là câu nói của ai?

a)

Trần hưng đạo

b)

Lý thường kiệt

c)

trần thánh tông

d)

quang trung

26.

yếu tố nào sau đây góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc việt nam

a)

thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

b)

đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh

c)

hội nhập kinh tế nhanh, mạnh và toàn diện

d)

hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa

27.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử dân tộc việt nam?

a)

góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

b)

góp phần đánh bại chủ nghĩa thực đân cũ trên phạm vi toàn thế giới

c)

làm thất bại các âm mưu xâu xé việt nam của các cường quốc

d)

làm thay đổi cục diện chính trị trên phạm vi toàn thế giới

28.

yếu tố nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường của dân tộc việt nam?

a)

các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

b)

có đường lối ngoại giao khôn khéo

c)

đã xây dựng được nền quân sự hùng hậu

d)

hội nhập thành công vói thế giới

29.

nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước cách mạng tháng tám năm 1945

a)

các triều đại phong kiến nước ta luôn chú trọng xây dựng quân độ

b)

nhà vua luôn có các chính sách phù hợp dể xây dựng và phát triển đất nước

c)

nhờ những chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt

d)

đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc

30.

nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc đến trước cách mạng tháng tám năm 1945

a)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến

b)

do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược

c)

người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng

d)

các triều đại phong kiến không phát huy được sức mạnh toàn dân

31.

ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ 10 đến thế kỉ 15

a)

đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương bắc

b)

đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược

c)

đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân việt nam

d)

đều là kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao

32.

các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ thế kỉ 10 đến thế kỉ 19 thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?

a)

có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối

b)

phát huy sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn

c)

kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù

d)

tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta

33.

ở việt nam, các cuộc khởi nghĩa thời kì bắc thuộc để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nưóc hiện nay

a)

chớp thời cơ thuận lợi

b)

đoàn kết nhân dân

c)

sự lãnh đạo của triều đình phong kiến

d)

tranh thủ sự ủng hộ bên gnoaì

34.

nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc của nhân dân việt nam trước cách mạng tháng 8 1945

a)

mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

kẻ thù gặp khó khắn trong quá trình xâm lược

c)

lực lượng quân sư của ta lớn hơn kẻ thù

d)

ta nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

35.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng bạch đằng năm 938

a)

lật đổ ách đô hộ của nhà đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ dân tộc

b)

đánh bại hoàn toàn tham vọng bánh trướng của các triều đại phong kiến phương bắc

c)

đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân nam hán

d)

mở đầu thời ký đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời kỳ bắc thuộc

36.

cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta

a)

kháng chiến chống tống thời tiền lê

b)

kháng chiến chống tống thời lý

c)

kháng chiến chống mông nguyên thời trần

d)

kháng chiến chống tống thời tiền lê

37.

nhân dân việt nam đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong hơn một nghìn năm để chống lại ách đô hộ của

a)

Phong kiến phương bắc

b)

Phát xít nhật

c)

thực dân pháp

d)

đế quốc mĩ

38.

Đây là tranh dân gian đông hồ miêu tả lại một sự kiện đã diễn ra ở nước ta thời kì bắc thuộc

a)

phùng hưng khởi nghĩa chống nhà đường

b)

lý bí khởi nghĩa chống nhà lương

c)

bà triêụ chém cá kình ở biển đông

d)

hai bà trưng cưỡi voi ra trận

39.

thắng lợi nào sau đây của nhân dân ta đã mở ra và cùng cố nền độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước

a)

triệu thị trinh đánh bại nhà ngô năm 248

b)

ngô quyền đánh bại quân nam hán năm 938

c)

lý bí đánh bại nhà lương năm 542

d)

phùng hưng đánh bại nhà đường cuối thế kỉ 18

40.

từ năm 1407-1427 dưới ách cai trị và bóc lột nặng nề của nhà minh, nhân dân ta đã làm gì?

a)

tăng cường các chính sách phòng vệ, chiến đấu

b)

nổi dậy đấu tranh giành chính quyền ở nhiều nơi

c)

tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại nhà minh

d)

liên minh với bên ngoài để chống lại giặc minh

41.

khởi nghĩa lam sơn nổ ra và giành thắng lợi(1418-1427) mang tính chất là

a)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

b)

cuộc cải cách toàn diện của đất nước

c)

cuộc đấu tranh thống nhất lãnh thổ

d)

cuộc nội chiện giữa các thế lực phong kiến

42.

năm 1788, sau khi lật đổ chính quyền họ trịnh, giải phóng toàn ộ vùng đất đằng trong, nguyễn huệ đã làm gì?

a)

tiến quân ra bắc, đánh tan 29 vạn quân thanh

b)

đánh tan vạn quân xiêm xâm lược

c)

lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là quang trung

d)

hạ thành phú xuân, lật đổ chính quyền họ trịnh

43.

yếu tố nào sau đây được coi là nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc

a)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến

b)

công tác xây dựng lực lượng

c)

xây dựng hậu cần vững chắc

d)

công tác bang giao với bên ngoài

44.

để có được sự ủng hộ nhiệt tình đoàn kết của nhân dân, lê lợi đã có chủ trương nào sau đây

a)

thực hiện"đánh nhanh thắng nhanh" tiêu diệt toàn bộ quân minh xâm lược

b)

"đem đại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cường bạo"

c)

chiến thuật" đánh chắc thắng chắc" tiều diệt toàn bộ quân minh xâm lược

d)

cao tinh thần" quyết tử cho tổ quốc quyết sinh"

45.

nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân việt nam thời bắc thuộc là

a)

nhân dân việt nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh

b)

chính quyền đô hộ của phương bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo

c)

do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương bắc

d)

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người việt với chính quyền đô hộ

46.

phong trào tây sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

giải quyết mâu thuẫn giai cấp

b)

giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ

c)

chống âm mưu đồng hóa của phương bắc

d)

ngăn chặn sự xâm lược của phương tây

47.

cuộc khởi nghĩa lam sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm bắc thuộc

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ trung quốc

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

đập tan âm mưu thủ tiêu văn hóa đại việt của trung quốc

48.

ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ 10 đến thế kỉ 15

a)

đều chống lại sự xam lược của các triều đại phong kiến phương bắc

b)

đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thủ

c)

đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc

d)

nhân đạo hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật

49.

đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân việt nam thời kì bắc thuộc là

a)

không có người lãnh đạo

b)

diễn ra liên tục và mạnh mẽ

c)

kết quả đều giành thắng lợi

d)

chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh

50.

một trong những đóng góp to lớn của phong trào tây sơn(1771-1802) đối với lịch sử dân tộc việt nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà minh ở việt nam

b)

thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước

c)

đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc

d)

ngăn chặn nguy cơ pháp xâm lược việt nam

51.

một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử việt nam từ thế kỉ 3tcn đến cuối thế kỉ 19 là

a)

Lấy ít địch nhiều

b)

lấy lực thắng thế

c)

tiên phát chế nhân

d)

vườn không nhà trống

52.

một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa lam sơn(1418-1427) so với cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược(1075-1077) là

a)

sử dụng kế sách" tiên phát chế nhân:

b)

diễn ra khi đất nước bị mất độc lập

c)

được đông đảo nhân dân tham gia

d)

sử dụng kế sách"vườn không nhà trống"

53.

Từ đầu thế kỉ 16, các nước phương tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây

a)

Các nước đông nam á

b)

Các nước châu phi

c)

các nước mỹ latinh

d)

các nước trung đông

54.

Quá trình xâm lược của thực dân phương tây vào khu vực đông nam á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị như thế nào?

a)

chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái

b)

chế độ phong kiến ổn định, phát triển

c)

chủ nghĩa tư bảo được xác lập ở nhiều nước

d)

chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc

55.

Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Pháp

b)

Thực dân Anh

c)

Thực dân Hà Lan

d)

Thực dân Tây Ban Nha

56.

Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm (Thái Lan)

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

57.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

58.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama V

b)

Rama IV

c)

Rama VI

d)

Rama VII

59.

Câu 7. Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sự bành trướng của thực dân phương Tây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

60.

Câu 8. Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là

a)

giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước

b)

tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á.

61.

Một trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

b)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

c)

nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân

d)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

62.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp

d)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp

63.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa - xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc

b)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.

c)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

64.

Nhiệm vụ lịch sử đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương tây

a)

Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.

b)

Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

c)

Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.

d)

Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.

65.

Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách

b)

Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện.

c)

Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây

d)

Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây.

66.

Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.

b)

Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

c)

Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân

d)

Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.

67.

Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.

b)

Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.

c)

Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.

d)

Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.

68.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước.

b)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

69.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

70.

Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây? .

a)

Nông dân, thợ thủ công, thương nhân

b)

Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.

c)

Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.

d)

Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.

71.

Thắng lợi nào sau đây của nhân dân ta đã kết thúc 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương bắc?

a)

Triêụ Thị Trinh đánh bại nhà Ngô năm 248

b)

Lý Bí đánh bại nhà lương năm 542

c)

Khúc Thừa Dụ đánh bại nhà đường đầu thế kỉ x

d)

phùng hưng đánh bại nhà đường cuối thế kỉ 18