wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử hk2

Total questions: 70

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương

b)

Cuộc phản công kinh thành Huế của phe chủ chiến

c)

Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế

d)

Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu Hàm Nghi

2.

Ai là người lãnh đạo phong trào Cần Vương chống Pháp trong giai đoạn từ năm 1885 đến tháng 11-1888?

a)

Tôn Thất Thuyết

b)

Phan Đình Phùng

c)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

d)

Tôn Thất Thuyết và Phan Đình Phùng

3.

Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã minh chứng cho điều gì?

a)

văn thân, sĩ phu xác dịnh không đúng đối tượng đấu tranh.

b)

độc lập dân lộc không gắn liền với chế độ phong kiến.

c)

thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.

d)

văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ dấu tranh.

4.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có hành động gì?

a)

Đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở để tiếp tục đấu tranh

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng

c)

Bổ sung lực lượng quân sự

d)

Đưa vua Hàm Nghi ra Tam cung đến sơn phòng Âu sơn ( Hà Tĩnh )

5.

Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế cuối thế kỉ XIX là

a)

Phan Thanh Giản

b)

Vua Hàm Nghi

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Văn Tường

6.

Phong trào Cần Vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?

a)

Cuộc phản công ở kinh thành Huế

b)

Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp

c)

Sự ra đời của chiếu Cần Vương

d)

Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt

7.

Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn sự chỉ huy thống nhất

d)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

8.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hai giai đoạn của phong trào Cần Vương là gì?

a)

Phương pháp đấu tranh

b)

Quy mô đấu tranh

c)

Lãnh đạo

d)

Lực lượng tham gia

9.

Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

a)

chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.

b)

tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt.

c)

nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.

d)

chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ.

10.

Tính chất nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là

a)

phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến

b)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

11.

Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống. “Lòng yêu ước của …… không chấp nhận một sự thỏa hiệp nào, ông ta xem quan lại chủ hòa như kẻ thù của dân tộc”. (Theo Mac-xen Gô-Chi-ê, Ông vua bị lưu đầy)

a)

Phan Đình Phùng

b)

Phan Châu Trinh

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Vua Hàm Nghi

12.

Mục tiêu của phong trào Cần Vương là

a)

Đánh đuổi Pháp thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ phong kiến đã lỗi thời, xây dựng nhà nước phong kiến mới

c)

Đánh đuổi Pháp, giành độc lập, lập lại chế độ phong kiến.

d)

Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

13.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy do ai lãnh đạo ?

a)

Đinh Công Tráng

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Phan Đình Phùng

d)

Đinh Gia Quế

14.

Nghĩa quân trong cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 1892) được tổ chức như thế nào?

a)

Tập trung thành những đội quân lớn.

b)

Phiên chế thành những phân đội nhỏ.

c)

Vừa tập trung vừa phân tán.

d)

Tổ chức thành các quân thứ.

15.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo ?

a)

Cao Điền và Tống Duy Tân

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng

16.

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?

a)

Đề Thám

b)

Đề Nắm

c)

Đề Sặt

d)

Đề Nguyên

17.

Căn cứ của nghĩa quân Bãi Sậy được xây dựng trên vùng địa hình như thế nào?

a)

Vùng đầm, hồ, lau sậy um tùm.

b)

Vùng núi cao hiểm trở.

c)

Vùng sông nước

d)

Vùng trung du có nhiều rừng rậm

18.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

a)

Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

b)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng sở chiến đấu

c)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

d)

Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

19.

Phong trào Cần vương chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

KN Bãi Sậy

b)

KN Ba Đình

c)

KH Hương Khê

d)

KN Hùng Lĩnh

20.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

KN Hương Khê

b)

KN Yên Thế

c)

KN ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà

21.

Các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX bùng nổ mạnh mẽ đã có tác động như thế nào đến thực dân Pháp?

a)

Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

b)

Làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp

c)

Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau

d)

Chứng tỏ hội Việt Nam đang lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối

22.

Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là

a)

Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.

b)

Thiếu một lực lượng hội tiên tiến, đủ năng lực để lãnh đạo phong trào.

c)

Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

d)

Nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

23.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.

b)

Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.

c)

Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng.

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.

24.

Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương

b)

Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi

c)

Phương thức tác chiến linh hoạt

d)

Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp

25.

Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?

a)

Rivie

b)

Gácnie

c)

Pôn Đume

d)

Bôlaec

26.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào được từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

Phương thức sản xuất thực dân

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

27.

Thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất để tăng lợi nhuận?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

Phương thức bóc lột phong kiến

c)

Phương thức bóc lột thực dân

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

28.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

1895-1918

b)

1896-1914

c)

1897-1914

d)

1898-1918

29.

Đâu không phải mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương?

a)

Bù đắp thiệt hại của quá trình xâm lược và bình định quân sự

b)

Bóc lột để làm giàu cho chính quốc

c)

Khuếch trương công lao khai hóa của Pháp

d)

Bù đắp thiệt hại từ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

30.

Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

b)

Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

c)

Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.

31.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam có sự biến đổi như thế nào sau khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Kinh tế phong kiến

c)

Kinh tế nông nghiệp thuần túy

d)

Kinh tế bản chủ nghĩa mang hình thái thực dân

32.

Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

a)

Giai cấp công nhân và tư sản

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp tiểu tư sản

d)

Giai cấp công nhân

33.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp nền kinh tế Việt Nam

a)

Phát triển nhanh, cân đối.

b)

Phát triển đều khắp ở nhiều lĩnh vực.

c)

Không phụ thuộc vào chính quốc.

d)

Cơ bản vẫn nghèo nàn, lạc hậu.

34.

Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào dưới đây?

a)

Học sinh, sinh viên

b)

Tiểu thương, địa chủ

c)

Nhà báo, nhà giáo

d)

Chủ các hãng buôn, xưởng sản xuất đại lí cung ứng và tiêu thụ

35.

Tầng lớp tư sản dân tộc ra đời xuất phát từ

a)

một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

b)

một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh.

c)

một số tiểu tư sản vốn có ít vốn chuyển hướng kinh doanh

d)

từ Pháp du nhập vào Việt Nam

36.

Trong quá trình thống trị Việt Nam, thực dân Pháp đã dựa vào lực lượng xã hội nào để làm chỗ dựa?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc

b)

Đại địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân

37.

Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

Địa chủ phong kiến và tư sản

c)

Địa chủ phong kiến và nông dân

d)

Công nhân và nông dân

38.

Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát?

a)

Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết

b)

Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế

c)

Vì họ chưa quan tâm đòi các quyền tự do dân chủ

d)

Vì sự đàn áp man của thực dân Pháp

39.

Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống của nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Không quan tâm phát triển nông nghiệp

c)

Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất

d)

Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên

40.

Những chuyển biến về kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam?

a)

Làm cho mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản phát

triển

c)

Tạo điều kiện để Nguyễn Tất Thành có những nhận thức mới về thời đại

d)

Tạo cơ sở bên trong để bùng nổ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản

41.

Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy tân để phát triển đất nước

c)

Dùng bạo động vũ trang để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

42.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến Việt Nam

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên bản chủ nghĩa

43.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy Tân

b)

Đông Du

c)

Bạo động chống Pháp

d)

"Chấn hưng nội hoá"

44.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) với tôn chỉ duy nhất là

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc

b)

Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập

c)

Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân

quốc Việt Nam

45.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội chủ trương dùng biện pháp nào để đánh Pháp?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh nghị trường

d)

Bạo động và ám sát cá nhân

46.

Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài và lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Sĩ phu yêu nước tiến bộ

d)

Sĩ phu phong kiến yêu nước

47.

Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số

phận một nước thuộc địa

b)

Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông

Á, trong đó có Việt Nam

48.

Vì sao năm 1908 phong trào Đông du tan rã?

a)

Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

b)

Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước

d)

Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học

sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

49.

Đâu không phải là ý nghĩa của những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

Chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản

b)

Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn.

c)

Đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại- thời kì châu Á

thức tỉnh

d)

Tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam

50.

Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là

a)

sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng

b)

ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm

c)

tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm

d)

chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc

51.

Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán

b)

Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh

c)

Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại

d)

Mở rộng buôn bán trong nước

52.

Hoạt động được Phan Châu Trinh chú trọng trong ngành nông nghiệp đầu thế kỉ XX là

a)

Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân

b)

Vận dụng phương pháp sản xuất mới

c)

Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

d)

Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu

53.

Trọng tâm hoạt động của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX trong lĩnh vực giáo dục là

a)

Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học kĩ thuật

b)

Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học

c)

Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới

d)

Sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán

54.

Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua khuôn khổ ôn hòa và biến thành cuộc đấu tranh nào?

a)

Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân

b)

Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh trang, tiêu biểu Phong trào chống thuế Trung (1908)

d)

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907)

55.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh?

a)

Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp tư sản, giành độc lập dân tộc

b)

Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và

phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

c)

Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc

d)

Tiến hành khởi nghĩa trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam

56.

Đâu không phải nguyên nhân khiến Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng con đường cải cách xã hội?

a)

Do sự thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh vũ trang trước đó

b)

Do ảnh hưởng yếu tố quê hương

c)

Do thất bại của phong trào Đông Du

d)

Do tư tưởng cải cách trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

57.

Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX là

a)

bồi dưỡng nhân lực cho cách mạng Việt Nam.

b)

nâng cao dân trí cho cách mạng Việt Nam

c)

đào tạo nhân tài cho cách mạng Việt Nam

d)

mở rộng phong trào đấu tranh ra nước ngoài

58.

Vào đầu thế kỉ XX, những trí thức phong kiến đã nhận thấy điểm hạn chế gì đang diễn ra trong hội Việt Nam?

a)

sự lỗi thời của hệ tư tưởng Nho giáo và sự phản bội của triều đình phong kiến

b)

các tân thư, tân báo của Trung Hoa cứ tấp nập đưa vào Việt Nam

c)

triều đình nhà Nguyễn không thể đưa đất nước thoát khỏi nô lệ

d)

sự áp đảo của hệ tưởng dân chủ sản tràn vào Việt Nam

59.

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

a)

Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.

b)

Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng.

c)

Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu

d)

Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

60.

Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh là

a)

biện pháp cải lương, ỉ Pháp cầu tiến bộ

b)

cổ vũ tinh thần học tập tự cường chưa có cơ sở

c)

giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến chưa đúng thời điểm

d)

chưa thấy được sức mạnh của quần chúng trong đấu tranh chống xâm lược

61.

Phong trào cải cách chính trị - văn hóa của những nhân vật nào ở Trung Quốc đã tác động mạnh mẽ đến nước ta những năm cuối thế kỉ XIX?

a)

Tôn Trung Sơn

b)

Lương Khải Siêu

c)

Mao Trạch Đông

d)

Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi

62.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phản ánh điều gì?

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân

c)

Là nguyên nhân thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước

d)

Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

63.

Ngày 5-6-1911 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

b)

Việt Nam Quang phục hội được thành lập

c)

Phong trào kháng thuế ở Trung Kì bùng nổ

d)

Trường Đông Kinh nghĩa thục được thành lập

64.

Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?

a)

Pháp

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

65.

Vì sao năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam

b)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ

c)

Tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến

nước ta

d)

Yêu cầu tìm kiếm một con đường cứu nước mới cho dân tộc

66.

Đâu không phải nguyên nhân Nguyễn Tất Thành chọn Pháp làm điểm dừng chân đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước?

a)

Muốn đánh đuổi kẻ thù phải hiểu kẻ thù đó

b)

Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc

c)

Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào

mình

d)

Tìm hiểu xem điều gì ẩn sau “tự do- bình đẳng- bác ái”

67.

Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành rút ra được

a)

Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

c)

Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

d)

Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

68.

Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong giai đoạn 1911-1918 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của những sĩ phu tiến bộ.

c)

Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

Là cơ sở quan trọng để Người đến được với chủ nghĩa Mác- Lênin, xác định con

đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

69.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

a)

Do mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp tay sai

b)

Phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ cổ vũ cách mạng Việt Nam

c)

Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất

Thành

70.

Điểm khác biệt giữa hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu là

a)

đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

b)

đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước

c)

đi sang châu Phi tìm đường cứu nước

d)

đi sang phương Đông tìm đường cứu nước