wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 66

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á

b)

Đông Phi, Tây Á, Việt Nam

c)

Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

2.

Phương thức sinh sống của người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm là

a)

săn bắn, chăn nuôi.

b)

săn bắt, hái lượm.

c)

trồng trọt, chăn nuôi

d)

đánh bắt cá, làm gốm.

3.

Đến thời kì đá mới, cuộc sống của con người có văn hóa hơn, được thể hiện ở chỗ

a)

Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn

b)

Biết đến chữ viết và nghệ thuật sơ khai

c)

Biết cư trú theo từng gia đình

d)

Biết lấy những tấm da thú để che thân và biết dùng đồ trang sức.

4.

Nội dung nào sau đây thể hiện óc sáng tạo của Người tinh khôn?

a)

Chế tạo ra lửa để giữ ấm và nấu chín thức ăn.

b)

Biết dùng đồ trang sức như vòng cổ bằng sò ốc, chuỗi hạt xương

c)

Sống trong hàng động, mái đã và dựng lều bằng cây

d)

Dùng đã cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm.

5.

Ý nào sau đây không phù hợp khi nói về loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người?

a)

Sống cách đây 6 triệu năm.

b)

Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

c)

Tay được dùng để cầm nắm.

d)

Chia thành các chủng tộc lớn.

6.

Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ l

a)

Biết chế tác công cụ lao động.

b)

Biết cách tạo ra lửa.

c)

Biết chế tác đồ gốm

d)

Biết trồng trọt và chăn nuôi.

7.

Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là

a)

Công cụ đá ghè đẽo.

b)

Công cụ đá mài.

c)

Lao.

d)

Cung tên.

8.

Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trinh tiến hóa từ vượn thành người là gì?

a)

Từ vượn thành vượn cổ

b)

Từ vượn thành Người tối cổ.

c)

Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

d)

Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

9.

Thời đá mới có tiến bộ gì về lao động?

a)

trồng trọt, chăn nuôi.

b)

đánh cá.

c)

làm đồ gốm.

d)

chăn nuôi theo đàn

10.

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

a)

Bầy người nguyên thủy.

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc

d)

Xã hội loài người sơ khai.

11.

Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa.

c)

Cao Bằng

d)

Lạng Sơn

12.

Thị tộc trong xã hội nguyên thủy được hiểu là

a)

nhóm người có chung dòng máu

b)

nhóm người hơn 10 gia đình

c)

nhóm người cùng sống với nhau

d)

nhóm người sống ở cùng địa bàn

13.

Cư dân nào trên thế giới là những người đầu tiên biết sử dụng đồng?

a)

Tây Á và Nam Âu.

b)

Tây Âu và Nam Mĩ.

c)

Tây Á và Ai Cập.

d)

Đông Nam Á.

14.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Sắt.

b)

Đồng thau.

c)

Đồng đỏ

d)

Thiếc

15.

Xã hội nguyên thủy đã có sự biến đổi như thế nào khi xuất hiện tư hữu?

a)

Phân chia giàu nghèo

b)

Chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc.

c)

Người giàu có phung phí tài sản.

d)

Xuất hiện tính cạnh tranh trong kinh tế.

16.

Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

a)

nông dân, công nhân, địa chủ

b)

Vua, quý tộc, nô lệ

c)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

17.

Bộ phận đông đảo nhất trong là xã hội cổ đại phương Đông

a)

nông dân công xã

b)

nô lệ

c)

quý tộc

d)

tăng lữ

18.

Các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

a)

Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.

b)

Vua, quý tộc, nô lệ.

c)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

19.

Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở

a)

trên các hòn đảo

b)

lưu vực các dòng sông lớn

c)

trên các vùng núi cao

d)

. ở các thung lũng

20.

Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là

a)

Thể chế dân chủ cộng hòa

b)

Thể chế cộng hoà dân chủ

c)

Thể chế quân chủ chuyên chế

d)

Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

21.

Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu

a)

Nhu cầu trao đổi

b)

Phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị

c)

Ghi chép và lưu giữ thông tin

d)

Phục vụ giới quý tộc

22.

Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

a)

Đá, đồng đỏ, đồ sắt.

b)

Đồng, đồ sắt, xương thú.

c)

Đồng thau, đá, tre, gỗ.

d)

Sắt, đồng thau, tre, gỗ

23.

Lịch do người phương Đông tạo ra được gọi là

a)

Dương lịch.

b)

Âm lịch.

c)

Nông lịch.

d)

Âm dương lịch.

24.

Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?

a)

Lưu vực sông Nin

b)

Lưu vực sông Hằng

c)

Lưu vực sông Ti-gơ-rơ

d)

Lưu vực sông Mê Kông

25.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.

b)

Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

c)

Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.

d)

Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.

26.

Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường ra đời sớm?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi

b)

Do nhu cầu sinh sống và phát triển thương nghiệp.

c)

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, khí hậu ôn hòa.

d)

Do nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.

27.

Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?

a)

Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.

b)

Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.

c)

Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.

d)

Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn.

28.

Tại sao các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường đồ sộ?

a)

Thể hiện sức mạnh của đất nước

b)

Thể hiện sức mạnh của thần thánh

c)

Thể hiện sức mạnh và uy quyền của nhà vua

d)

Thể hiện tình đoàn kết dân tộc

29.

Tại sao lại gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch”?

a)

Do nông dân sáng tạo ra

b)

Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp

c)

Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng

d)

Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước.

30.

Vì sao nông nghiệp phát triển sớm nhất và có hiệu quả nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

. Nhờ làm thủy lợi tốt.

b)

Nhờ sử dụng công cụ bằng sắt sớm.

c)

Nhờ nhân dân cần cù lao động.

d)

Nhờ các dòng sông mang phù sa bồi đắp.

31.

Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?

a)

Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu và bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.

b)

Đứng đầu nhà nước là vua, xây dựng bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đến địa phương.

c)

Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.

d)

Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại, bộ máy quan lại chủ yếu là nho sĩ.

32.

Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là

a)

chữ viết

b)

toán học

c)

thiên văn học và lịch pháp.

d)

chữ viết và lịch pháp.

33.

Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại thành thạo về số học? Vì sao?

a)

Trung Quốc - vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

b)

Ai Cập - vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp

c)

Lưỡng Hà - vì phải đi buôn bán

d)

Ấn Độ - vì phải tính thuế ruộng đất hàng năm

34.

Vì sao người Ai Cập giỏi về hình học?

a)

Nhờ việc quan sát thiên văn.

b)

Việc xây dựng kim tự tháp.

c)

Phải đo đạc ruộng đất hàng năm.

d)

Có nhiều nhà toán học giỏi.

35.

Vào khoảng thời gian nào cư dân Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt?

a)

Khoảng đầu thiên niên kỉ IV TCN

b)

Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

c)

Khoảng đầu thiên niên kỉ II TCN

d)

Khoảng đầu thiên niên kỉ III TCN

36.

Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải thời kì cổ đại chủ yếu là

a)

Trồng trọt lương thực, thực phẩm

b)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm

c)

Trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh

d)

Trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất

37.

Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là

a)

. Nô lệ

b)

Sắt

c)

Lương thực

d)

hàng thủ công

38.

Phần chủ yếu của một thị quốc ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là

a)

Một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư

b)

Thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh.

c)

Các xưởng thủy công

d)

Các lãnh địa

39.

Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là

a)

Thị quốc

b)

tiểu quốc

c)

vương quốc

d)

Bang

40.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, ….) là thành tựu của cư dân

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Ba Tư

d)

Hi Lạp - Rôma

41.

Cho đến thời điểm nào những hiểu biết khoa học có từ hàng nghìn năm trước từ thời cổ đại phương Đông mới thực sự trở thành khoa học?

a)

Thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma.

b)

Thời nguyên thủy Ai Cập và Lưỡng Hà.

c)

Thời nguyên thủy Hi Lạp và Rô – ma.

d)

Thời cổ đại Ai Cập và Lưỡng Hà.

42.

Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp thâm canh

b)

Chăn nuôi gia súc và đánh cá

c)

Làm gốm, dệt vải

d)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

43.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Ngư nghiệp

44.

Phần không thể thiếu đối với mỗi thành thị là

a)

Phố xá, nhà thờ

b)

Sân vận động, nhà hát

c)

Bến cảng

d)

Vùng đất trồng trọt xung quanh

45.

Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, lực lượng nào là lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?

a)

Chủ nô.

b)

Nô lệ.

c)

Kiều dân.

d)

Bình dân.

46.

Ý nào sau đây không thuộc nội dung dân chủ của các thị quốc cổ đại?

a)

Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế

b)

Mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân

c)

Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc

d)

Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, bầu ra 10 viên chức điều hành như chính phủ

47.

Thể chế dân chủ Aten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?

a)

Tạo điều kiện cho vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.

b)

Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước

c)

Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.

d)

Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.

48.

Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào?

a)

. Lãnh chúa phong kiến và nông dân

b)

Lãnh chúa phong kiến và nông nô

c)

Địa chủ, nông dân và nô lệ.

d)

Chủ nô, bình dân và nô lệ

49.

Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay ai?

a)

Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn

b)

Vua chuyên chế

c)

Bô lão thị tộc

d)

Quý tộc phong kiến

50.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là gì?

a)

Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.

b)

Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.

c)

Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.

d)

Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.

51.

Dưới triều Tần, nông dân được phân hóa thành các bộ phận chính nào?

a)

Giai cấp địa chủ, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh

b)

Nông dân lĩnh canh, nông dân tự canh, tư sản dân tộc.

c)

Phú nông, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh.

d)

Phú nông, nông dân lĩnh canh, tiểu tư sản trí thức

52.

Trung Quốc được thống nhất dưới triều đại nào?

a)

Tần

b)

Hán

c)

Sở

d)

Triệu

53.

Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là

a)

nông dân tự canh.

b)

nông dân lĩnh canh.

c)

nông dân làm thuê.

d)

nông nô.

54.

Người nông dân dưới thời Đường nhận ruộng của nhà nước phải có nghĩa vụ

a)

nộp tô cho nhà nước

b)

thực hiện chế độ tô, dung, điệu

c)

đi lao dịch cho nhà nước

d)

nộp thuế cho nhà nước

55.

Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

a)

Chế độ quân điền

b)

Chế độ tỉnh điển

c)

Chế độ tô, dung, điệu

d)

Chế độ lộc điền

56.

Trung Quốc trở thành đế quốc phong kiến phát triển nhất dưới triều đại nào?

a)

Kim

b)

Mông Cổ

c)

Đường

d)

Thanh

57.

Phật giáo ở Trung Quốc thịnh hành nhất vào triều đại nào?

a)

Hán

b)

Đường

c)

Minh

d)

Thanh

58.

Các tác phẩm tiểu thuyết nổi tiếng của Trung Quốc thời kì phong kiến bao gồm

a)

Thủy hử, Tây du kí, Tam quốc diễn nghĩa.

b)

Cửu chương toán thuật, Tây du kí, Hồng lâu mộng.

c)

Thủy hử, Tam quốc diễn nghĩa, Bản thảo cương mục.

d)

Tây du kí, Tam quốc diễn nghĩa, A quy chính truyện.

59.

Loại hình văn học nổi bật và đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật dưới thời Đường là

a)

Thơ

b)

Kinh kịch

c)

Tiểu thuyết

d)

Sử thi

60.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc bao gồm

a)

Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng

b)

Phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc sún

d)

Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng

61.

Trong lĩnh vực tư tưởng, người đầu tiên đặt nền móng cho tư tưởng Nho giáo là

a)

Mạnh Tử

b)

Khổng Tử

c)

Lão Tử

d)

Tuân Tử

62.

Những tiến bộ trong sản xuất đã tác động và làm cho xã hội Trung Quốc thay đổi như thế nào?

a)

Nông dân phải nộp tô thuế, hoa lợi cho địa chủ.

b)

Giai cấp địa chủ bị phân hóa thành nhiều bộ phận.

c)

Quan hệ bóc lột của địa chủ với nông dân công xã xuất hiện.

d)

Quan hệ bóc lột giữa địa chủ với nông dân lĩnh canh xuất hiệ

63.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường?

a)

Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc

b)

Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất

c)

Con đường tơ lụa” trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất

d)

Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công

64.

Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc và một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)

Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền

b)

Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông

c)

Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn

d)

Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận

65.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi

a)

Quan hệ vua – tôi được xác lập

b)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập

c)

Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập

d)

Vua Tần xưng là Hoàng đế

66.

Mai bao một hộp sữa Milo nha

a)

b)

c)

d)