wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đm sử l

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

Luyện kim

b)

Máy hơi nước

c)

Len dạ

d)

Chế tạo máy móc

2.

Câu 2. Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Câu 3. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm

d)

D. phường hội thủ công.

4.

Câu 4. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

. công thương nghiệp.

b)

. đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

6.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

“ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Nga

c)

Anh

d)

13 thuộc địa ở bắc mĩ

10.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

11.

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

một cuộc cách mạng tư sản.

b)

một cuộc cách mạng lớn

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

một cuộc cách mạng vô sản.

13.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

14.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

B. Xuất hiện trào lưu ánh sáng

c)

C. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

15.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

A. miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

B. miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

D. phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

16.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

A. nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

B. chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

C. mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

D. nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

17.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

18.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập

b)

nội chiến cách mạng.

c)

chiến tranh xâm lược.

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

19.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

B. Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

d)

D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

20.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.

b)

B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

C. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.

d)

D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

21.

Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là

a)

A. tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân

b)

B. bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.

c)

C. những người có quan hệ gần gũi với nhân dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.

d)

D. tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân.

22.

Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

a)

A. Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.

b)

B. Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.

c)

Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

d)

Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.

23.

Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?

a)

A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

b)

B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.

d)

D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.

24.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ

d)

D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

25.

Nhận xét nào đúng về tầng lớp quý tộc mới ở Anh ?

a)

A. Tầng lớp có nguồn gốc là các quý tộc phong kiến và cấu kết chặt chẽ với tăng lữ bóc lột nhân dân.

b)

B. Tầng lớp có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn liền tư sản.

c)

C. Tầng lớp quý tộc cũ, có thế lực kinh tế và chính trị trong xã hội và có quan hệ gần gũi với nhân dân.

d)

D. Tầng lớp có địa vị cao trong xã hội và đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân.

26.

Điểm giống nhau của cuộc cách mạng tư sản Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

Hình thức

b)

Tính chất

c)

Lãnh đạo

d)

Mục tiêu

27.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là

a)

Bị thực dân phương Tây kìm hãm.

b)

B. Chế độ phong kiến tồn tại và kìm hãm

c)

C. Xuất hiện quí tộc mới.

d)

D. Xuất hiện chế độ 3 đẳng cấp

28.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII đầu TK XVIII là

a)

A. Xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản.

b)

B. Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

C. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

29.

Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

A. Nền nông nghiệp phát triển.

b)

B. Nền công nghiệp phát triển.

c)

C. Ngoại thương phát triển

d)

D. Nền nông nghiệp lạc hậu.

30.

Điểm khác nhau cơ bản về tính chất của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Cách mạng Pháp là cuộc CMTS triệt để, cách mạng Anh là cuộc CMTS không triệt để.

b)

A. Cách mạng Pháp do giai cấp tư sản lãnh đạo, cách mạng Anh do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

B. Cách mạng Pháp nổ ra dưới hình thức nội chiến, giải phóng dân tộc, cách mạng Anh nổ ra dưới hình thức nội chiến.

d)

C. Cách mạng Pháp sau thắng lợi thiết lập nền cộng hòa, cách mạng Anh sau thắng lợi thiết lập nền quân chủ lập hiến.

31.

Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại?

a)

A. Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.

b)

B. Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ).

c)

C. Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp).

d)

D. Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập.

32.

Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là gì?

a)

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

C. Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

d)

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

33.

Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII được xem là cuộc cách mạng tư sản triệt để vì

a)

A. đã đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền.

b)

B. đã thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

C. đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

D. hoàn thành các nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

34.

Cách mạng tư sản Anh và Pháp có những nét tương đồng về

a)

lãnh đạo đều là giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

B. tính chất triệt để của cuộc cách mạng.

c)

C. xu hướng phát triển đất nước sau cách mạng

d)

D. hình thức các cuộc cách mạng tư sản.

35.

Nét mới trong ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

A. Mở ra thời đại mới.

b)

B. Tạo điều kiện cho CNTB phát triển.

c)

C. Lật đổ chế độ phong kiến lâu đời.

d)

D. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

36.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

tiền đề cách mạng.

b)

lãnh đạo cách mạng

c)

động lực cách mạng

d)

điều kiện lịch sử

37.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều

a)

A. dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

D. tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ s hơn.

38.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

39.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

40.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

C. Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

41.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

A. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

B. Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà

c)

C. Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

D. Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

42.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp.

b)

B. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

C. Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

D. Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

43.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

C. là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.

d)

D. là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

44.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

45.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

46.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

47.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

D. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

48.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

49.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

A. Cách mạng tư sản Anh.

b)

B. Các mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

D. Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

50.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

C. khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

51.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Indonexia

52.

Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malayxia

b)

Brunay

c)

Philippin

d)

Singapo

53.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

A. sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

54.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

A. Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

b)

B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

d)

D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

55.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

C. tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

D. sản xuất theo dây chuyền.

56.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Hầu hết đều thất bại.

b)

Hầu hết đều tan rã.

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi.

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc.

57.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

B. đều thành lập nước cộng hòa.

c)

C. đều xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

D. đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

58.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu phi là

a)

A. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

C. trở thành những quốc gia độc lập

d)

D. tiến hành xây dựng đất nước.

59.

Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khóa vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Quân sự

60.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

C. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

D. Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

61.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.?

a)

A. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ.

b)

B. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

C. Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

d)

D. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

62.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Thái Lan, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

63.

Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là

a)

A. tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản từ tự do cạnh tranh quản lý kinh tế.

b)

B. tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản từ tự do cạnh tranh tập trung tài sản

c)

C. tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh chi phối chính trị

d)

D. tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và không có sự can thiệp quá mức của chính phủ

64.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao . Đó là

a)

một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

B. một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

C. một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

D. một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

65.

Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.

b)

B. Những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao.

c)

C. Xuất hiện những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải.

d)

D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội.

66.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải.

c)

C. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội.

d)

D. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế.