Font size
WorksheetsÔn tập sử 11
Total questions: 69
Worksheet time: 36mins
Hiện nay, nguồn động lực được sử dụng phổ biến là?
Động cơ hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Động cơ phản lực.
Động cơ thủy lực.
Hệ thống cơ khí động lực gồm nguồn động lưc, hệ thống truyền động và máy công tác. Đâu là bộ phận sinh công trực tiếp phục vụ cho nhu cầu sản xuất ?
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền động.
Máy công tác.
Nguồn công tác và hệ thống truyền động
Hệ thống truyền động nào thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành?
Truyền động đai.
Truyền động bánh răng.
Truyền động các đăng.
Truyền động điện.
Anh chị hãy cho biết thiết bị nào dưới đây không phải máy cơ khí động lực?
Tàu hỏa.
Xe container.
Xe đạp.
Xe cứu thương.
Hệ thống truyền động của bánh sau xe máy mà em đi học thường xuyên ở trường là loại truyền động nào sau đây :
Truyền động các đăng.
Truyền động khớp nối.
Truyền động nhông xích.
Truyền động buly dây đai.
Vai trò của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực là?
Sinh ra công suất và mômen.
Truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.
Nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.
Vận chuyển con người và hàng hóa.
Máy bơm được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực cấp thoát nước, tưới tiêu cây trồng, phòng cháy chữa cháy, ... Hãy cho biết máy phát điện sử dụng nguồn động lực nào?
Động cơ hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Động cơ phản lực.
Động cơ thủy lực.
Máy công tác chỉ là một bộ phận công tác là?
Chân vịt tàu thủy.
Máy tuốt lúa.
Máy bơm nước.
Máy phát điện.
Hệ thống truyền động các đăng (cardan) thường dùng khi nào?
A. Thường dùng khi khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.
B. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
C. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
D. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền gần nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
Bộ phận nào trong hệ thống cơ khí động lực có vai trò sinh ra công suất và momen kéo máy công tác?
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền động.
Máy công tác.
Nguồn công tác và hệ thống truyền động.
Đâu KHÔNG phải máy cơ khí động lực?
Xe container.
Xe đạp.
Tàu hỏa.
Xe cứu thương.
Anh chị hãy cho biết sử dụng nguồn động lực nào dưới đây để dùng làm máy phát điện sử dụng?
Động cơ phản lực.
Động cơ thủy lực.
Động cơ hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Công việc lông nền để làm chặt đất người ta chủ yếu sử dụng loại máy móc cơ khí động lực nào dưới đây?
Máy nâng.
Máy ủi.
Máy khoan.
Máy đầm.
Anh chị hãy chọn đáp án đúng nhất. tàu thuỷ là phương tiện giao thông vận tải loại đường nào sau đây :
Đường bộ.
Đường thuỷ.
Đường không.
Đường hầm.
Xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng,…các thiết bị máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là các công việc của nhóm nghề nào?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực.
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Loại máy cơ khí động lực nào dưới đây có máy công tác là cánh quạt (chân vịt) để hoạt động trên mặt nước?
Ô tô.
Tàu thủy.
Máy bay.
Tàu hỏ
Vai trò của nguồn động lực là:
Sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.
Truyền và biến đổi số vòng quay, mômen từ nguồn động lực đến máy công tác.
Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường, điều kiện khác nhau.
Tiết kiệm được thời gian.
Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là
Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền động.
Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác.
Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác.
Máy công tác → Hệ thống truyền động → Nguồn động lực.
Việc sử dụng được các phần mềm CAD, CAE là một lợi thế của người làm kĩ thuật vì đây là phần mềm hỗ trợ
công việc tính toán - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
công việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
công việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Người làm nghề nào phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán để phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực.
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Loại động cơ mà quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến đổi thành công cơ học thực hiện bên trong xylanh thuộc loại động cơ nào sau đây :
Động cơ phản lực.
Động cơ điện.
Động cơ cơ khí.
Động cơ đốt trong
Quãng đường mà pít tông đi được giữa điểm chết trên và điểm chết dưới gọi là :
Chiều dài pít tông đi được.
Hành trình pít tông.
Khoảng cách giữa hai điểm chết.
Diện tích hành trình pít tông.
Xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, … các thiết bị máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là các công việc của nhóm nghề nào?
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực.
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện.
Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc gia công, chế tạo, ... các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là?
Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Ở nhóm nghề thiết bị cơ khí động lực và lắp ráp máy được phân công làm việc ở đâu trong nghành công nghiệp ?
Viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.
Phân xưởng, nhà máy sản xuất.
Dây chuyển lắp ráp của nhà máy sản xuất.
Trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.
Quan sát mô hình động cơ đốt trong 4 xi lanh sau và cho biết tên gọi của bộ phận 9.
Bánh đà.
Thanh truyền.
Xi lanh.
Bộ truyền đai.
Câu 2: Bộ phận nào của động cơ đốt trong có chức năng cung cấp nhiên liệu (xăng, diesel,...) để duy trì hoạt động
A. Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền.
B. Cơ cấu phân phối khí.
C. Hệ thống nhiên liệu.
D. Hệ thống bôi trơn.
Động cơ đốt trong. Để tạo thành buồn cháy cần những chi tiết nào?
Nắp máy, xilanh, pít tông.
Thân máy, xilanh, pít tông.
Thân máy, thanh truyền, pít tông.
Nắp máy, thanh truyền, pít tông.
Dựa theo nhiên liệu thì động cơ đốt trong có những loại nào?
Xăng.
Diesel.
Gas.
Xăng, diesel, gas.
Ở động cơ xăng có thêm hệ thống nào?
Hệ thống nhiên liệu.
Hệ thống khởi động.
Hệ thống đánh lửa.
Hệ thống làm mát.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong là?
Điện năng → Cơ năng.
Nhiệt năng → Cơ năng.
Hóa năng → Cơ năng.
Cơ năng → Nhiệt năng.
Anh chị chọn đáp án đúng. Ở động cơ xăng bốn kỳ thể tích toàn phần được giới hạn bởi :
Trục khuỷu.
Nắp máy-pít tông-Xu páp.
Thanh truyền.
Nắp máy-xu lanh-đỉnh pít tông nằm ở điểm chết dưới.
Vận tốc của pít tông tại các điểm chết là?
Bằng 0.
Nhỏ nhất.
Lớn nhất.
Không xác định được.
Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình:
bật tia lửa điện.
phun nhiên liệu.
đóng cửa quét.
đóng cửa thải.
Chọn đáp án sai: Pít tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nào?
Kì nạp.
Kì nén.
Kì cháy - dãn nở.
Kì thải.
Động cơ đốt trong hổn hợp hoà khí cháy được ở động cơ đốt trong hai kỳ người ta dùng :
Bugi bật tia lửa điện
Điện DC từ bình ắc qui
Vòi phun nhiên liệu
Bơm cao áp
Quãng đường mà pít tông đi được giữa điểm chết trên và điểm chết dưới gọi là :
Chiều dài pít tông đi được.
Hành trình pít tông.
Khoảng cách giữa hai điểm chết.
Diện tích hành trình pít tông.
Ở động cơ Diesel thường có tỉ số nén :
ε = 7-12
ε = 3 -10
ε = 5-9
ε = 14-25
Anh chị chọn đáp án đúng. Ở động cơ xăng bốn kỳ thể tích toàn phần được giới hạn bởi :
Trục khuỷu.
Nắp máy-pít tông-Xu páp.
Thanh truyền.
Nắp máy-xu lanh-đỉnh pít tông nằm ở điểm chết dưới.
Động cơ đốt trong. Để tạo thành buồn cháy cần những chi tiết nào?
Nắp máy, xilanh, pít tông.
Thân máy, xilanh, pít tông.
Thân máy, thanh truyền, pít tông.
Nắp máy, thanh truyền, pít tông.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thân máy là chi tiết cố định.
Nắp máy là chi tiết cố định.
Thân máy và nắp máy là chi tiết cố định.
Thân máy là chi tiết cố định, nắp máy là chi tiết chuyển động.
Xilanh của động cơ được lắp ở?
Thân máy.
Thân xilanh.
Cacte.
Nắp máy.
Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?
Để lắp ghép với chốt pít tông được dễ dàng.
Để lắp ghép với bu lông được dễ dàng.
Để lắp ghép với trục khuỷu được dễ dàng.
Để lắp ghép với đai ốc được dễ dàng.
…(1)…cùng với …(2)…và …(3)…tạo thành buồng cháy của động cơ.
A. 1) thân máy, (2) nắp máy, (3) xilanh.
B. (1) thân máy, (2) xilanh, (3) đỉnh pít tông.
C. (1) nắp máy, (2) xilanh, (3) pít tông.
D. (1) nắp máy, (2) xilanh, (3) đỉnh pít tông.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có bao nhiêu chi tiết chính :
2
4
6
8
Động cơ đốt trong. Bộ phận nào nhận lực từ pít tông tạo momen quay kéo máy công tác và nhận momen từ bánh đà dẫn động thanh truyền, pít tông để thực hiện quá trình nạp, nén và thải?
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Xilanh và pít tông.
Thân máy và nắp máy.
Cơ cấu phân phối khí.
Động cơ Diesel 4 kì. Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ ?
Vòi phun
Pít tông
Trục khuỷu
Bugi
Đầu to thanh truyền được lắp với chi tiết nào?
Chốt khuỹu.
Chốt pit tông.
Má khuỹu.
Đỉnh pit tông.
Bộ phận nào nhận lực từ pít tông tạo momen quay kéo máy công tác và nhận momen từ bánh đà dẫn động thanh truyền, pít tông để thực hiện quá trình nạp, nén và thải?
Thân máy và nắp máy.
Xilanh và pít tông.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Cơ cấu phân phối khí.
Bộ phận nào dưới đây có nhiệm vụ liên kết chung với thanh truyền ?
Pít tông và trục khuỷu.
Bánh đà và pít tông.
Pít tông và xilanh.
Xilanh và trục khuỷu.
Thân thanh truyền thường có tiết diện hình dạng như thế nào?
Tiết diện chữ Y với kích thước tăng dần từ đầu nhỏ đến đầu to.
Tiết diện chữ O với kích thước tăng dần từ đầu nhỏ đến đầu to.
Tiết diện chữ I với kích thước tăng dần từ đầu nhỏ đến đầu to.
Tiết diện chữ H với kích thước tăng dần từ đầu nhỏ đến đầu to.
Cấu tạo của thân máy phụ thuộc vào những bộ phận nào?
Số xilanh, phương pháp làm mát, cách bố trí các cụm chi tiết của các cơ cấu, hệ thống trong động cơ.
Số xilanh, hình dạng buồng cháy, cách bố trí đường nạp, xu páp, hệ thống trong động cơ.
Số xilanh, phương pháp làm mát, cách bố trí các cụm chi tiết của các cơ cấu, hình dạng buồng cháy.
Số xilanh, hình dạng buồng cháy, cách bố trí các cụm chi tiết của các cơ cấu, hệ thống trong động cơ.
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ như thế nào ở động cơ đốt trong ?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết.
Làm giảm ma sát mài mòn.
Tăng tuổi thọ của chi tiết máy .
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết, làm giảm ma sát mài mòn, tăng tuổi thọ của chi tiết máy .
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van số an toàn (4) có nhiệm vụ gì?
Đảm bảo ổn định áp suất dầu của hệ thống.
Đảm bảo an toàn khi bầu lọc thô bị tắc, hỏng.
Đảm bảo làm mát dầu.
Đảm bảo dầu phun với tốc độ phù hợp.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, tại van hằng nhiệt nếu nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn giá trị giới hạn thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Van hằng nhiệt mở thông theo đường nước về ống phân phối.
B. Van hằng nhiệt mở thông về két nước để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
C. Van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
D. Van hằng nhiệt mở thông về két nước.
an hằng nhiệt nếu nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn giá trị giới hạn thì điều gì sẽ xảy ra?
Van hằng nhiệt mở thông theo đường nước về ống phân phối.
Van hằng nhiệt mở thông về két nước để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
Van hằng nhiệt mở theo đường nước tắt về bơm để nước quay về bơm tiếp tục đi làm mát động cơ.
Van hằng nhiệt mở thông về két nước.
Bộ phận nào dưới đây có nhiệm vụ liên kết chung với thanh truyền ?
Pít tông và trục khuỷu.
Bánh đà và pít tông.
Pít tông và xilanh.
Xilanh và trục khuỷu.
Vai trò của áo nước (cánh tản nhiệt) trên thân xilanh là gì?
Tản nhiệt để tăng tính chống mòn các chi tiết máy.
Tản nhiệt để làm mát các chi tiết máy.
Tản nhiệt để tạo không gian cho buồng cháy.
Tản nhiệt để truyền lực cho xilanh.
Có bao nhiêu phương pháp bôi trơn động cơ đốt trong ?
7
3
6
2
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ như thế nào ở động cơ đốt trong ?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết.
Làm giảm ma sát mài mòn.
Tăng tuổi thọ của chi tiết máy.
Cả đáp án A,B.C
Đúng/Sai- Câu 1. Trong lĩnh vực của phần cơ khí động lực .
a. Trong hệ thống truyền động cơ khí bằng khớp nối cứng (mặt bích) thì sẽ có khả năng chênh lệch sự đồng tâm của hai trục xảy ra .
b. Để truyền động lực giữa động cơ và bơm nước thì chúng ta phải dùng hệ thống truyền lực nhông xích là phù hợp nhất .
c. Một động cơ đốt trong và một máy phát điện. Để truyền lực momen quay từ động cơ đến máy phát người thiết kết thường dùng khớp nối mền hoặc buly dây đai .
d. Ở máy giặt trong gia đình người ta sử dụng cách truyền lực từ động cơ đến lồng giặt của máy giặt bằng cách truyền lực khớp nối các đăng .
Đúng/Sai- Câu 2: Hiện nay trong đời sống các phương tiện phục vụ cho nhu cầu con người thường sử dụng nhiều loại xe gắn máy. Khi tìm hiểu phần khái quát về động cơ đốt trong .
A. Cách phân biệt nhanh nhất xe máy dùng động cơ 2 kì và động cơ 4 kì bằng cách nhìn vào khí thải được sinh ra sau quá trình cháy
B. Động cơ 2 kỳ thường sử dụng cho các phương tiện nhỏ gọn như máy cưa cành cây hoặc máy cắt cỏ vì có cấu tạo đơn giản, gọn và nhẹ hơn động cơ 4 kỳ.
A. Trong động cơ đốt trong, cả xăng và dầu Diezen đều có thể sử dụng trong động cơ xăng và động cơ Diezen mà không cần phải thay đổi cấu trúc của động cơ.
D. Động cơ dùng cho xe máy thường sử dụng nhiều hiện nay là loại động cơ 2 kỳ và được làm mát bằng nước
Đúng/Sai- Câu 3: Một số thuật ngữ cơ bản trong phần nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong .
Động cơ 4 kì có hiệu suất nhiệt cao hơn so với động cơ hai kì vì có số chu kì cháy -sinh công nhiều hơn trong cùng một khoảng thời gian.
Sự khác nhau về việc đóng mở cửa nạp và cửa thải của động cơ hai kì và động cơ 4 kì ở chỗ dùng van trược và dùng xu páp.
Động cơ xăng và động cơ Diezen có nguyên lý làm việc hoàn toàn giống nhau.
Trong kì thải của động cơ 4 kì , khí thải được đẩy ra khỏi xilanh khi Piston di chuyển từ điểm chết trên xuống đểm chết dưới.
Đúng/Sai- Câu 4. Trong quá trình kiểm tra một động cơ đốt trong, kỹ thuật viên cần xác định một số thông số quan trọng như thể tích xilanh, thể tích buồng cháy và tỉ số nén. Dưới đây là một số nhận định liên quan đến các thông số này
Thể tích buồng cháy là thể tích xilanh khi pittông ở điểm chết trên.
Điểm chết là vị trí tại đó pít tông đổi chiều chuyễn động.
Động cơ có tỉ số nén càng cao thì hiệu suất nhiệt càng thấp và tiêu hao nhiên liệu càng lớn.
Một động cơ có 4 xilanh, biết đường kính của mỗi xilanh là 80 mm và hành trình pittông là 140 mm. Lấy π = 3,14. Thể tích công tác của động cơ này là 2813,44 cm3.
Đúng/Sao- Câu 5Hiện nay trong đời sống các phương tiện phục vụ cho nhu cầu con người thường sử dụng nhiều loại xe gắn máy. Khi tìm hiểu phần khái quát về động cơ đốt trong.
Cách phân biệt nhanh nhất xe máy dùng động cơ haii kỳ và động cơ bốn kỳ bằng cách nhìn vào khí thải được sinh ra sau quá trình cháy
Động cơ 2 kỳ thường sử dụng cho các phương tiện nhỏ gọn như máy cưa cành cây hoặc máy cắt cỏ vì có cấu tạo đơn giản, gọn và nhẹ hơn động cơ 4 kỳ.
Trong động cơ đốt trong, cả xăng và dầu Diezen đều có thể sử dụng trong động cơ xăng và động cơ Diezen mà không cần phải thay đổi cấu trúc của động cơ.
Động cơ dùng cho xe máy thường sử dụng nhiều hiện nay là loại động cơ 2 kỳ và được làm mát bằng nước.
Đúng/Sai- Câu6: Quan sát hình 19.4, em hãy cho biết những nhận định sau:
Pit tông chia làm 3 phần: đầu, thân và đuôi.
Đầu nhỏ của Thanh truyền được lắp với chốt pit tông.
Pit tông của động cơ 2 kỳ có nhiệm vụ cùng với xi lanh, nắp máy để tạo thành buồng cháy và đóng mở các cửa khí.
Trong quá trình làm việc, pit tông truyền lực cho thanh truyền để sinh.
Đúng/Sai- Câu7: Một số thuật ngữ cơ bản trong phần nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong.Đ
Động cơ bốn kì có hiệu suất nhiệt cao hơn so với động cơ hai kì vì có số chu kỳ cháy -sinh công nhiều hơn trong cùng một khoảng thời gian.
Sự khác nhau về việc đóng mở cửa nạp và cửa thải của động cơ hai kỳ và động cơ bốn kỳ ở chỗ dùng van trược và dùng xu páp.
Động cơ xăng và động cơ Diezen có nguyên lý làm việc hoàn toàn giống nhau.
Trong kỳ thải của động cơ bốn kỳ, khí thải được đẩy ra khỏi xilanh khi Piston di chuyển từ điểm chết trên xuống đểm chết dưới.
Đúng/Sai- Câu8: Bạn An có một chiếc xe gắn máy Cúp-CC50 đã sử dụng 2 năm. Hiện tượng của xe bây giờ tiếng máy hơi ồn và có tiếng kêu gõ lớn. Khi An đưa đến tiệm sửa xe, người thợ kiểm tra và nói xe bị thiếu nhớt đến 70% so với định mức và ron, phốt, một số chi tiết đã mòn và hư,… Nên cần phải sửa chữa và thay nhớt mới thì xe mới êm và hoạt động ổn định tốt được.
Động cơ của xe An đi do không kiểm tra và thay dầu bôi trơn theo định kì nên dẫn đến thiếu dầu bôi trơn và chất bôi trơn có trong dầu bôi trơn không còn, chính vì vậy các chi tiết bị mài mòn nhiều nên gây ra tiếng ồn và kêu.
Khi xe An hoạt động nhiều và ở môi trường nhiệt độ cao, thì An phải cần được kiểm tra dầu bôi trơn và có thể thay thế sớm hơn để đảm bảo hiệu quả bôi trơn tốt và làm mát tốt đúng yêu cầu.
An sử dụng xe máy không cần thiết kiểm tra mức dầu bôi trơn định kì vì hệ thống bôi trơn sẽ tự động điều chỉnh dầu bôi trơn khi cần thiết.
Khi sử dụng xe máy ở thời gian dài và thấy nhiệt độ động cơ tăng cao, người sử dụng xe nên kiểm tra dầu bôi trơn, hệ thống làm mát và cảm thấy động cơ quá nóng và có tiếng ồn, người sử dụng nên tạm cho động cơ nghĩ.
