Font size
Worksheetssử ck1
Total questions: 66
Worksheet time: 36mins
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
truyền giáo.
thể thao.
du lịch.
nhân đạo.
Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
chiến tranh xâm lược.
hoạt động thể thao.
quãng bá du lịch.
hổ trợ nhân đạo.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
"chia để trị".
"ngu dân".
"đồng hóa".
"phản phong".
Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.
Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
con đường xã hội chủ nghĩa.
thể chế Tổng thống Liên bang.
liên kết với các nước trong khu vực.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn.
Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.
Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?
Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm."
Chọn các đáp án đúng trong những đáp án sau:
Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.
Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều."
Chọn các đáp án đúng trong những đáp án sau:
Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.
Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.
…“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Thái Lan.
Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ
Bru-nây.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Lào.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh.
Pháp.
Ban Nha.
Hà Lan.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
Hoàng thân Si-vô-tha.
nhà sư Pu-côm-bô.
nhân dân trên đảo Ban-da.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp
nông dân.
công nhân.
tư sản.
địa chủ.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước
công nghiệp phát triển.
nông nghiệp lạc hậu.
công nghiệp mới.
công nghiệp lạc hậu.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
“Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng Sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ cánh diều, tr.37)
Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.
Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 – 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.
Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.
Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha – khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Tiên phát chế nhân.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?
Nhà Tiền Lê.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
Hạn chế về giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh.
Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.
Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?
Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.
Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.
Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.
Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhâ
Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách "Tiên phát chế nhân" của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.
Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.
Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.
Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?
Tiên phát chế nhân.
Đánh thành diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
Tương quan lực lượng quá chênh lệch.
Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.
Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.
Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.
Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là
triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.
đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.
không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.
dẫn đến mất độ
Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thời Trần là
dùng áp lực quân sự buộc quân thù phải ký hòa ước.
áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch.
chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu.
quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn tàn dư quân giặc, bảo vệ lãnh thổ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách "tiên phát chế nhân", bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân địch ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc), sau đó nhanh chóng rút quân về nước, chuẩn bị kháng chiến. Năm 1076, quân Tống tiến vào Đại Việt nhưng bị chặn lại ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh ngày nay). Năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng.
Chọn các đáp án đúng trong những đáp án sau:
Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý.
Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo.
Một trong những mục đích của kế sách “tiên phát chế nhân” là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến của ta.
Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phí bắc kinh thành Thăng Long.
"Triều Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy. Trong chiến đấu (chống quân Minh xâm lược), chủ yếu phòng ngự, cố thủ trong các thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa).
Triều Nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn lại thiên về chủ hòa. Các phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta tuy diễn ra quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình."
Chọn các đáp án đúng trong những đáp án sau:
Đoạn trích cung cấp thông tin về quá trình kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ và kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại trong kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn là do triều đình không lãnh đạo nhân dân kháng chiến ngay từ đầu.
Triều Hồ chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự kiên cố nhưng lại không kiên quyết chống quân Minh nên đã nhanh chóng thất bại.
Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIX, có hai triều đại phong kiến Việt Nam đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, để nước ta rơi vào ách thống trị của ngoại bang.
Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Đất nước có độc lập, chủ quyền.
Đất nước mất độc lập, tự chủ.
Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?
Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Phong trào Tây Sơn.
Khởi nghĩa Trương Định.
Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa).
Hội thề Đông Quan (Hà Nội).
Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức
Hội nghị Bình Than.
Hội thề Lũng Nhai.
Hội nghị Diên Hồng.
Hội thề Đông Quan.
Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh
nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.
Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
chống lại chính quyền Lê - Trịnh.
Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?
Chiến tranh tự vệ.
Chiến tranh đế quốc.
Giải phóng dân tộc.
Khởi nghĩa nông dân.
Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn
là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.
mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.
lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.
Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?
Tiên phát chế nhân.
Dĩ đoãn chế trường.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.
bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam?
Bài học về xây dựng và tập hợp lực lượng.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Nghệ thuật quân sự sáng tạo, phong phú.
Chủ động khơi mào đấu tranh quân sự.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện "toàn dân đánh giặc".
Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
Đọc đoạn tư liệu sau: " Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (…). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này".
Chọn các đáp án đúng trong những đáp án sau:
Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.
Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi):
“ Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào
Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.
Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
…
Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công”
Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình trong khởi nghĩa Lam Sơn.
Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn thơ trên là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân.
“Mưu phạt tâm công” được nhắc đến trong đoạn thơ trên chính là một biểu hiện của nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
“lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều” được nhắc đến trong đoạn thơ trên không phải là một nghệ thuật quân sự đánh giặc.
“Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ cánh diều, tr.40)
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.
Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)
Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.
Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.
“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.
“Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải tra qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam”
(Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.91 – 92)
Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên.
Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn.
Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam.
Cuối năm 1287, 30 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước ta. Buổi đầu, trước sức mạnh của quân Nguyên, quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo của các vua Trần mà trực tiếp là Trần Quốc Tuấn đã thực hiện cách đánh “dĩ đoản binh, chế trường trận”. Cách đánh này khiến cho quân địch rơi vào tình thế: tiến công không được, lui cũng không xong. Quân Mông – Nguyên buộc lòng phải rút lui. Biết được con đường rút lui của địch, Trần Quốc Tuấn quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận địa quyết chiến tiêu diệt đạo quân địch rút lui theo đường thủy.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai của vương triều Trần
Trần Quốc Tuấn là vị tướng chỉ huy tối cao và duy nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1287
Quân Mông – Nguyên đã bị quân dân ta phục kích đánh trên sông Bạch Đằng khi chúng tìm cách rút lui về nước
“dĩ đoản binh, chế trường trận” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là kế sách “vườn không nhà trống”
“Vào sáng ngày mồng 5 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở mạn tây nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc. Đồn Ngọc Hồi đã bị tấn công. Đang lo lắng hướng về phía đó đợi tin, Tôn Sĩ Nghị bỗng thấy lửa rực cháy ở phía Đống Đa và tiếng quân ta hò reo ngày càng gần. Y hốt hoảng, không còn biết xử trí sao nữa, đành nhảy lên “ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp” cùng một số tùy tùng chạy qua cầu phao, vượt sông Hồng lên mạn bắc. Quân sĩ thấy tướng đã chạy, bèn hùa nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu”
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr. 42 – 423)
Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh
Thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra ở Ngọc Hồi, Đống Đa
Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh
Đoạn trích chủ yếu nhằm phản ánh tinh thần đoàn kết của quân ta trong các trận quyến chiến chiến lược với kẻ thù
