wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ls11: bai 4-7

Total questions: 66

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào được coi là hình mẫu của chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Quốc.

2.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội đã phát triển mạnh mẽ ở những khu vực nào trên thế giới trong thế kỷ 20?

a)

Châu Á và Châu Âu.

b)

Châu Mỹ và Châu Phi.

c)

Châu Âu và Châu Đại Dương.

d)

Châu Á và Châu Mỹ.

3.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào.

c)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cộng hòa Dân chủ Đức.

d)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

4.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển ở các quốc gia thuộc khu vực

a)

Tây Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

Nam Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

bắc Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

5.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

d)

Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.

6.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Độ.

7.

Trước sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô, Trung Quốc đã

a)

bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.

b)

tiếp tục công cuộc cải cách, mở cửa.

c)

điều chỉnh mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

bắt đầu điều chỉnh chính sách đối ngoại, trở thành đồng minh của Mỹ.

8.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế.

c)

chủ nghĩa tư bản đã chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển.

9.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

10.

Nội dung nào sau đây không hoàn toàn đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Công có thêm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

11.

Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-lip-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

c)

Pháp tấn công Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

12.

Năm 1898 diễn ra sự kiện gì ở Đông Nam Á?

a)

Mỹ thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.

c)

Pháp xâm lược Việt Nam.

d)

Anh xâm lược xong Xin-ga-po.

13.

Việc Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam gắn với sự kiện nào?

a)

kí hiệp ước Pa tơ nôt

b)

kí hiệp ước pa ri

c)

kí hiệp ước Giơ ne vơ

d)

kí tạm ước

14.

Năm 1884, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt với Pháp là .........

a)

văn bản công nhận bảo hộ của Pháp

b)

Hiệp ước cắt 3 tỉnh miên Đông Nam Kì

c)

Hiệp ước cắt 6 tỉnh Nam Kì

d)

Hiệp ước công nhận mất Bắc kì

15.

Một trong những lí do Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam là

a)

Triều Nguyễn thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa

b)

Tây Ban Nha buộc Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Vì Pháp đã xâm lược xong Lào

d)

Triều Nguyễn đã kí hiệp ước buôn bán với Anh

16.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành vùng đệm giữa hai thế lực thực dân Anh và Pháp?

a)

Xing-ga-po

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Xiêm

17.

Đứng trước mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân, Xiêm đã

a)

Thực hiện chính sách đóng cửa, bế quan toả cảng

b)

Thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa

c)

Tiến hành công cuộc cải cách

d)

Tiến hành kháng chiến bảo vệ nền độc lập

18.

So với các nước trong khu vực, Xiêm đã có những biện pháp nào để duy trì độc lập vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Xiêm đã ký kết nhiều hiệp ước với các cường quốc

b)

Xiêm đã tiến hành cải cách chính trị và quân sự

c)

Xiêm đã từ bỏ chủ quyền để đổi lấy sự bảo vệ

d)

Xiêm đã liên minh với các nước láng giềng để chống lại thực dân

19.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

Thực dân Anh

b)

Thực dân Tây Ban Nha

c)

Thực dân Pháp

d)

Thực dân Bồ Đào Nha

20.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

Chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ

b)

Triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp

c)

Có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp

d)

Triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp

21.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì

b)

Các giai cấp cũ bị phân hoá, xuất hiện những lực lượng xã hội mới

c)

Các giai cấp cũ bị xoá bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây

22.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

23.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

24.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

25.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nổi tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

26.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

27.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

28.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”

d)

Chính sách “Cướp ruộng”

29.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

30.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Phi-lip-pin

d)

Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Cam-pu-chia

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

32.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

33.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

34.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vườn không nhà trống

d)

Vây thành, diệt viện

35.

Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

36.

trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, quân dân ta đã tổ chức phản công và giành thắng lợi 3 lần ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt

c)

ải Chi Lăng

d)

sông Bạch Đằng

37.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

38.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

39.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình

c)

triều đình hở lỗ, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

40.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

41.

Đọc đoạn sau và trả lời: "Sáng 17/8/1945, tại Jakarta, lãnh tụ Đảng Dân tộc Indonesia tuyên bố độc lập. Đây là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10 năm 1945." Khẳng định nào đúng?

a)

Indonesia tuyên bố độc lập đầu tiên sau 1945

b)

Việt Nam là nước đầu tiên tuyên bố độc lập

c)

Lào tuyên bố độc lập sớm hơn Indonesia

d)

Ba nước tuyên bố độc lập cùng một ngày

42.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của một số cuộc kháng chiến chống xâm lược thời phong kiến Việt Nam thường là gì?

a)

Không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

Thiếu vũ khí do thiên tai kéo dài

c)

Địa hình hiểm trở gây chia cắt lâu dài

d)

Quân địch luôn có ưu thế tuyệt đối

43.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền khác với các cuộc đấu tranh trước đó ở điểm nào?

a)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài

b)

Được triều đình phương Bắc công nhận

c)

Thiết lập chính quyền đô hộ mới

d)

Khôi phục một bộ phận lãnh thổ

44.

Tuyên bố: "Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện." Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng vì trùng thời điểm lịch sử chung

b)

Sai vì thời điểm mỗi nước khác nhau

c)

Đúng vì tất cả cùng theo một kế hoạch

d)

Sai vì Nhật Bản chưa đầu hàng khi đó

45.

Bài học rút ra từ thất bại của nước Âu Lạc trong chống quân Triệu là gì?

a)

Không được coi thường đối phương, cần phòng bị sớm

b)

Tập trung mở rộng lãnh thổ trước khi chống giặc

c)

Trông chờ viện trợ từ các nước lân bang

d)

Dựa hoàn toàn vào thành lũy kiên cố

46.

Chính sách thuộc địa của các cường quốc phương Tây ở Đông Nam Á thường gây ra hậu quả nào trực tiếp về chính trị – xã hội?

a)

Gia tăng đoàn kết khu vực bền chặt lâu dài

b)

Chia rẽ dân tộc, tôn giáo, vùng miền sâu sắc

c)

Mở rộng dân chủ và quyền tự quyết rộng rãi

d)

Xóa bỏ mọi tranh chấp biên giới giữa các nước

47.

Chọn nhận định đúng về kinh nghiệm lịch sử rút ra từ thất bại của nước Âu Lạc trước Triệu Đà được nêu trong tài liệu.

a)

Không cần coi trọng đối phương xa xôi, nhỏ yếu

b)

Cần chủ động đề phòng kẻ thù ngay từ sớm, từ xa

c)

Chỉ cần dựa vào địa hình là có thể thắng lợi

d)

Ưu tiên ngoại giao thay cho mọi biện pháp khác

48.

Trong số các nguyên nhân, yếu tố nào được xem là mang tính quyết định đối với thành bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa?

a)

Nguyên nhân khách quan chiếm vai trò duy nhất quyết định

b)

Nguyên nhân chủ quan giữ vai trò quyết định then chốt

c)

Tác động của thời tiết đóng vai trò quyết định tuyệt đối

d)

Sự hỗ trợ quốc tế luôn là yếu tố quyết định cuối cùng

49.

Nguyên nhân thất bại khách quan trong các cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập là

a)

Tương quan lưc lượng chênh lệch: ngoại xâm lớn mạnh

b)

Không co sự đoàn kết nhân dân

c)

Đường lối lãnh đạo không phù hợp

d)

Giới cầm quyền chỉ đặt lợi ích của minh lên hàn đầu

50.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tân công xam lược Đà Nẵng của quân Pháp là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Tá Viêm

51.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

52.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình đã đầu hàng

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt

c)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

d)

Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân

53.

Câu 5. Chiến thắng Bạch Đằng (1288) có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Đánh tan quân Mông- Nguyên giành độc lập hoàn toàn.

b)

B. Đập tan mộng xâm lược của quân Mông- Nguyên.

c)

C. Dập tắt mộng xâm lược Đại Việt của nhà Tống.

d)

D. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

54.

Câu 8. Nội dung chính của bài Nam quốc sơn hà muốn thể hiện điều gì nhất?

a)

A. Kêu gọi mọi người đoàn kết.

b)

B. Khẳng định chủ quyền dân tộc.

c)

C. Ca ngợi sự thắng lợi.

d)

D. Tố cáo tội ác của giặc.

55.

Câu 9. Hãy cho biết đâu là chiến thuật đấu tranh của quân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên?

a)

A. Tiên phát chế nhân.

b)

B. Vườn không nhà trống.

c)

C. Đánh chắc tiến chắc.

d)

D. Đánh nhanh thắng nhanh.

56.

Việt Nam học được gì trong Chính sách kinh tế mới ở Nga Xô viết, khi chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường?

a)

Chuyển từ nền kinh tế do nhà nước độc quyền sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển nền kinh tế quốc dân sang kinh tế tập thể.

c)

Chuyển nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường.

d)

Chuyển nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại.

57.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) nhờ vào

a)

sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.

b)

tinh thần tự lực tự cường

c)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.

d)

những tiến bộ khoa học - kỹ thuật

58.

Năm 1961 diễn ra sự kiện gì trong công cuộc chinh phục vũ trụ ở Liên Xô?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.

b)

Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.

c)

Đưa con người lên Mặt Trăng.

d)

Đưa con người lên Sao Hỏa.

59.

Trong những năm 1945-1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Là nước duy nhất có dự trữ vàng

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân

60.

Giai đoạn nào đánh dấu Trung Quốc thực hiện cải cách và mở cửa?

a)

1966

b)

1978

c)

1989

d)

1991

61.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là gì?

a)

Sự khủng hoảng và suy thoái của nền kinh tế - xã hội thế giới.

b)

Sự yếu kém trong công tác lãnh đạo của Đảng.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.

d)

Sự bảo thủ, trì trệ của bộ máy nhà nước.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở của Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Cùng có vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

63.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

64.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

66.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

A. Phi-lip-pin.

b)

B. Lào.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Xiêm.