Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử

Total questions: 62

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

2.

Năm 1949, ở Đông Âu, nước nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

Cộng hòa Nhân dân Ba Lan.

c)

Cộng hòa Tiệp Khắc.

d)

Cộng hòa Hung-ga-ri.

3.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

4.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

5.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.

6.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.

b)

kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.

c)

kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.

d)

kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

8.

Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường "sắt và máu".

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

9.

Nguyên nhân nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự kiện Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã vào tháng 12 năm 1991?

a)

Chế độ Quân chủ lập hiến sụp đổ.

b)

Chế độ Tư bản chủ nghĩa sụp đổ.

c)

Chế độ Cộng hòa Tổng thống sụp đổ.

d)

Chế độ Xã hội chủ nghĩa sụp đổ.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

11.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Quân sự.

d)

Văn hóa.

12.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Trung Quốc, Nhật Bản.

13.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

phát triển mạnh mẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

đưa đất nước phát triển trở thành một nước công nghiệp ở Châu Á.

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất cải cách Chính phủ Cu-ba thực hiện từ năm 1991 là

a)

tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

15.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

16.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

17.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

18.

Đầu thế kỉ XVII, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Mi-an-ma.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

19.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Pháp.

20.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

21.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

phát triển mạnh mẽ.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển chậm, lạc hậu.

d)

phát triển vượt bậc.

22.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”.

b)

Chính sách ngu dân.

c)

Chính sách “kinh tế chỉ huy”.

d)

Chính sách “cướp ruộng”.

23.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm là

a)

Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

Việt Nam có nền kinh tế kém phát triển, dân số đông.

c)

Việt Nam có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới.

24.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mỹ.

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

châu Mỹ và châu Đại Dương.

25.

Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?

a)

nhiều hình thức khác nhau.

b)

trực tiếp nắm mọi quyền hành.

c)

bảo hộ quyền phong kiến.

d)

thực dân dân chủ ở thuộc địa.

26.

Về kinh tế, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách bóc lột, khai thác nhằm

a)

biến các nước này thành thuộc địa của mình.

b)

phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở chính quốc.

c)

phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở thuộc địa.

d)

phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở thuộc địa.

27.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước nguy cơ bị xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

28.

Sau khi lên nắm chính quyền 1851, Vua Ra-ma IV đã thực hiện chính sách

a)

đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương.

b)

cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài.

c)

cấm truyền giáo trên phạm vi cả nước.

d)

chủ trương giao thương với Trung Quốc.

29.

Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là

a)

giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự.

d)

xác lập hệ thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á.

30.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

phát triển mạnh mẽ.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

nghèo nàn, lạc hậu.

d)

khủng hoảng thừa.

31.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

33.

Câu 34. Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân, đế quốc

b)

phong kiến, tư sản

c)

phát xít, thực dân

d)

tư sản, phát xít

34.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”.

b)

Chính sách ngu dân.

c)

Chính sách “kinh tế chỉ huy”.

d)

Chính sách “cướp ruộng”.

35.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

36.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-nây.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.

d)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Mi-an-ma.

37.

Nước nào ở Đông Nam Á xây dựng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu?

a)

Thái Lan.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Ma Lai.

38.

Trong những năm đầu xây dựng và phát triển kinh tế, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

39.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Điện hạt nhân.

d)

Công nghiệp vũ trụ.

40.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

42.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế để đứng đầu thế giới.

43.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

có mâu thuẫn đối ngoại tăng trưởng mạnh.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

44.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

45.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) là

a)

tiến phát chế nhân.

b)

hành quân thần tốc.

c)

vườn không nhà trống.

d)

lợi dụng thủy triều.

46.

Vị trí Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mỹ.

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

châu Mỹ và châu Đại Dương.

47.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Bước chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

48.

Trong lịch sử Việt Nam, cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

chính sách đối nội, đối ngoại của triều đại phong kiến.

b)

sự tồn vong và phát triển của dân tộc Việt Nam.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

sự phát triển nền văn hóa – xã hội của dân tộc.

49.

Năm 1075 – 1077, trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã chủ trì huy động và chỉ huy quân và dân ta đánh trận nào?

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

Bạch Đằng.

c)

Như Nguyệt.

d)

Bình Lệ Nguyên.

50.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu khiến Việt Nam luôn phải đối mặt với nhiều thế lực ngoại xâm

a)

có nền văn hóa lâu đời, phát triển sớm.

b)

có vị trí địa lý chiến lược quan trọng ở Đông Nam Á.

c)

có nền kinh tế phát triển sớm, giàu có.

d)

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới.

51.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để tăng cường lực lượng quân đội và phòng thủ những nơi trọng yếu?

a)

Xây dựng thành lũy, đóng thuyền chiến.

b)

Tiến hành các biện pháp nhằm tăng cường bắt lính nhập ngũ.

c)

Thực hiện các chính sách khuyến khích nhân dân tham gia quân đội.

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội tinh nhuệ, trang thiết bị hiện đại.

52.

Năm 1406-1407, Nhà Minh đã đánh bại thế cờ phong kiến của triều đại nào ở nước ta?

a)

Nhà Đinh.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Hồ.

d)

Nhà Trần.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

54.

“Người Xiêm tử sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp” (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228). Đoạn trích đang đề cập tới trận chiến nào?

a)

Chi Lăng – Xương Giang.

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút.

d)

Chương Dương, Hàm Tử.

55.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống.

b)

Chớp thời cơ.

c)

đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều.

d)

Tiến phát chế nhân.

56.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiến phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

57.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

sông Bạch Đằng.

c)

Tây Kết, Hàm Tử.

d)

sông Như Nguyệt.

58.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc.

b)

sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh.

c)

những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược.

d)

các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa.

59.

Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn ra trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có cuộc kháng chiến không thành công nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Xiêm xâm lược.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống quân Tống xâm lược.

d)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược.

60.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có tác động lớn đến

a)

quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; tiến trình lịch sử dân tộc.

b)

lịch sử hình thành các tộc người; tiến trình lịch sử các vương triều.

c)

quá trình hình thành đơn vị hành chính; tiến trình lịch sử các tộc người.

d)

lịch sử hình thành các vương triều; tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước.

61.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.

b)

tính chất của bộ máy nhà nước và chính sách đối nội, đối ngoại.

c)

chiều hướng phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước.

62.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là

a)

tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt.

b)

lòng nhân ái, yêu chuộng hoà bình của người Việt.

c)

nghệ thuật quân sự sáng tạo, sự chỉ huy tài tình của binh sĩ.

d)

tinh thần cần cù, sáng tạo của các tầng lớp nhân dân.