wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

OI CAI DISCORDMESS

Total questions: 64

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

2.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước độc quyền quản lý.

d)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

3.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

d)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

4.

Thành công trong cải cách ở Xiêm (cuối XIX đầu XX) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc bảo vệ chủ quyền quốc gia hiện nay?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.

c)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.

d)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

5.

Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?

a)

Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.

b)

Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.

c)

Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.

d)

Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.

6.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

cùng có vai nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

c)

tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.

7.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa (từ năm 1978) là

a)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

b)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

c)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

d)

thực hiện cải tổ về chính trị.

8.

Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích

a)

buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

b)

khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

c)

làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

d)

hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

9.

Từ sau năm 1978, địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự và khoa học – kĩ thuật.

b)

Trung Quốc trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.

c)

Trung Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn, dân số đông nhất thế giới.

d)

điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

10.

Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đến nay cho thấy

a)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lý.

b)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.

c)

chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường do tư nhân quản lý.

d)

chủ nghĩa tư bản đã không còn là hệ thống trên phạm vi thế giới.

11.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước ĐNÁ nhằm mục đích

a)

hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

b)

làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

c)

buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

12.

Đâu là nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?

a)

Sự giúp đỡ của Mĩ đối với cách mạng Trung Quốc.

b)

Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô.

c)

Do sự yếu kém của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nhân dân trong nước ủng hộ lực lượng cách mạng.

13.

Chiến thắng ngày 30 tháng 4 năm 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Đánh bại chiến lược toàn cầu của khối tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

c)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội thắng lợi hoàn toàn ở châu Á.

d)

Mở rộng trận địa, tăng cường sức mạnh chủ nghĩa xã hội.

14.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.

b)

Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.

c)

Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.

d)

Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

16.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô trong những năm 1989 - 1991 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Thiết lập quan hệ đồng minh chiến lược với Mĩ và phương Tây.

b)

Tập trung cải cách hệ thống chính trị theo hướng đa đảng.

c)

Phải thay đổi mục tiêu và biện pháp đi lên xã hội chủ nghĩa.

d)

Khai thác có hiệu quả các thành tựu khoa học - công nghệ.

17.

Mô hình cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX được học tập từ

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Phương Tây.

18.

Nhận xét nào dưới đây về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (1959) đối với khu vực Mĩ Latinh là đúng?

a)

Là nước đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

b)

Là nước đầu tiên giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.

d)

Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

19.

Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa Trung Quốc phát triển vượt xa các nước tư bản.

b)

Trung Quốc đã trở thành nước đầu tiên mở đầu cuộc cách mạng khoa học.

c)

Trung Quốc đã trở thành một cường quốc số một về khoa học – kĩ thuật.

d)

Trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.

20.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?

a)

Do các nước thực dân có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh hơn.

b)

Do các nước Đông Nam Á không có tinh thần đoàn kết.

c)

Do các nước Đông Nam Á thiếu lãnh đạo tài giỏi.

d)

Do các nước Đông Nam Á không có sự ủng hộ của nhân dân.

21.

Cơ sở để Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo bảo vệ chủ quyền đất nước là

a)

A. điều kiện lịch sử trong nước và thế giới.

b)

B. sự cạnh tranh giữa tư bản Anh, Mỹ ở Xiêm

c)

C. những thành tựu của công cuộc cải cách.

d)

D. phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.

22.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

khi đất nước khủng hoảng kinh tế chính trị.

c)

thực hiện phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

23.

Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới được đánh giá là

a)

tiền tuyến.

b)

thành trì.

c)

hậu phương.

d)

căn cứ.

24.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng CuBa năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là

a)

khởi nghĩa từng phần.

b)

đấu tranh vũ trang.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

đấu tranh ngoại giao.

25.

Khó khăn lớn nhất mà các nước thực dân phương Tây gặp phải khi xâm lược các nước ĐNÁ là

a)

phong trào kháng chiến mạnh mẽ của nhân dân.

b)

khí hậu có khác biệt hoàn toàn so với châu Âu.

c)

quyết tâm kháng chiến của triều đình phong kiến.

d)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước ở khu vực.

26.

Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xâm lược Đông Nam Á của các nước thực dân phương Tây?

a)

Được tiến hành bằng lực lượng quân đội và chính quyền tay sai.

b)

Bắt đầu ở Đông Nam Á lục địa, sau đó tràn xuống Đông Nam Á hải đảo.

c)

Quá trình xâm lược diễn ra trước khi thiết lập ách thống trị thực dân.

d)

Diễn ra trong thời gian dài với nhiều hình thức, biện pháp khác nhau.

27.

Trung tâm buôn bán của khu vực Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ XIX là

a)

Hà Nội.

b)

Băng Cốc.

c)

Viêng Chăn.

d)

Răng-gun.

28.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là

a)

lãnh thổ được mở rộng.

b)

khủng hoảng suy yếu.

c)

thiên tai xảy ra liên tục.

d)

kinh tế phát triển nhanh.

29.

Kết quả quan trọng nhất mà cuộc cải cách của vua Rama V đem lại cho Xiêm là

a)

nâng cao chất lượng đời sống người dân.

b)

thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.

d)

củng cố được chế độ quân chủ chuyên chế.

30.

Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 – 1998) thực hiện đường lối cải cách – mở cửa là

a)

thu nhập bình quân cao nhất thế giới.

b)

thu nhập trong nước có thay đổi lớn.

c)

GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD.

d)

tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

31.

Cuộc xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo của thực dân phương Tây kéo dài

a)

A từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XX.

b)

B từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.

c)

C từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.

d)

D từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.

32.

Tháng 12-1975, quốc gia nào sau đây đã đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

c)

Vương quốc Cam-pu-chia.

d)

Cộng hòa Liên bang Nga.

33.

Một trong những khó khăn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

đất nước chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.

34.

Khái niệm “cách mạng tư sản” dùng để chỉ cuộc cách mạng do ai lãnh đạo?

a)

Tư sản.

b)

Vô sản.

c)

Địa chủ.

d)

Nông dân.

35.

Một trong những chính sách về văn hóa mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở ĐNÁ là gì?

a)

Áp dụng chính sách ngu dân.

b)

Thông qua địa chủ, cường hào.

c)

Sử dụng biện pháp chia để trị.

d)

Dụng rượu và thuốc phiện.

36.

Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á lục địa từ

a)

A đầu thế kỷ XX.

b)

B đầu thế kỷ XVI.

c)

C đầu thế kỷ XIX.

d)

D đầu thế kỷ XV.

37.

Quốc gia đi đầu trong công cuộc xâm lược Đông Nam Á từ thế kỷ XVI là

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp, Mỹ.

c)

Anh, Pháp.

d)

Mỹ, Anh.

38.

Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là

a)

các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.

b)

Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.

c)

Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.

d)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-líp-pin.

39.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa là

a)

Ấn Độ.

b)

Việt Nam.

c)

Xiêm.

d)

Cam-pu-chia.

40.

Nội dung nào sau đây là thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.

c)

Không tận dụng được những cơ hội của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Thường xuyên diễn ra các cuộc khủng hoảng về kinh tế, xã hội.

41.

Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?

a)

Chia để trị.

b)

Ôn hoà.

c)

Tự trị.

d)

Gián tiếp.

42.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Du học.

b)

Thám hiểm.

c)

Du lịch.

d)

Truyền giáo.

43.

Sau khi chiến đấu hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

44.

Cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (năm 1911), đã góp phần mở rộng

a)

chế độ phong kiến ở khu vực Mỹ La-tinh.

b)

chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á.

c)

chế độ phong kiến ở khu vực châu Á.

d)

chủ nghĩa tư bản ở khu vực Mỹ La-tinh.

45.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là

a)

hải đảo và đồi núi.

b)

lục địa và đại dương.

c)

đồi núi và đại dương.

d)

lục địa và hải đảo.

46.

“Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất” là nhận định của nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Mao Trạch Đông.

b)

Xta-lin.

c)

Lê-nin.

d)

Hồ Chí Minh.

47.

Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.

b)

Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.

c)

Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.

d)

Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.

48.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Philippin.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Việt Nam.

49.

Ở nước Nga, ngay sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười (1917), chính quyền Xô viết ban hành sắc lệnh nào sau đây?

a)

Sắc lệnh Tổng tuyển cử và Sắc lệnh hòa bình.

b)

Sắc lệnh kinh tế - xã hội và An ninh quốc phòng.

c)

“Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

d)

Sắc lệnh Luật và Sắc lệnh kinh tế - xã hội.

50.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là

a)

A kinh tế phát triển nhanh.

b)

B khủng hoảng suy yếu.

c)

C thiên tai xảy ra liên tục.

d)

D lãnh thổ được mở rộng.

51.

Đến đầu thế kỷ XX, In-đô-nê-xia là thuộc địa của quốc gia nào sau đây?

a)

A Mỹ.

b)

B Pháp.

c)

C Hà Lan.

d)

D Anh.

52.

Ai là người anh hùng dân tộc đầu tiên của Phi-líp-pin chống thực dân phương Tây?

a)

Đa-ga-ho.

b)

Phi-đen-cát-trô.

c)

La-pu-la-pu.

d)

Hồ-xê-mác-ti.

53.

Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ

a)

A đầu thế kỷ XVII.

b)

B đầu thế kỷ XVIII.

c)

C đầu thế kỷ XV.

d)

D đầu thế kỷ XVI.

54.

Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1858, thực dân Pháp đã nổ súng đánh vào

a)

Đà Nẵng.

b)

Sài Gòn.

c)

Quảng Trị.

d)

Hà Nội.

55.

Từ cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?

a)

Malaysia.

b)

Ấn Độ.

c)

Thái Lan.

d)

Việt Nam.

56.

Yếu tố nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến cách mạng tư sản?

a)

Sự ổn định của chế độ phong kiến

b)

Phát triển kinh tế tư bản

c)

Mâu thuẫn giai cấp

d)

Yêu cầu cải cách chính trị

57.

Để đầu độc làm suy yếu người bản xứ ở Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã dùng

a)

rượu, thuốc phiện.

b)

đồng hóa văn hóa.

c)

dụ dỗ và mua chuộc.

d)

các hủ tục mê tín.

58.

Đầu TK XX, TD Âu - Mỹ chủ yếu sử dụng hình thức nào để cai trị các nước ĐNÁ?

a)

Trực tiếp.

b)

Bạo lực.

c)

Gián tiếp.

d)

Ôn hòa.

59.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?

a)

A. Đông Nam Á hải đảo.

b)

B. Bán đảo Mã Lai.

c)

C. Đông Nam Á lục địa.

d)

D. Bán đảo Đông Dương.

60.

Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?

a)

Mỹ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Nhật.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chi có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nhìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới"

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

a)Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

b) Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ  

c)

c) Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung   

d)

d) Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ. 

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta ... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

... Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều".

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự

thật, Hà Nội, 2011, tr.1 -2)

a)

a) Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tổ cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam

b)

b) Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế,văn hóa, giáo dục.

c)

c) Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách "chia để trị"

d)

d) "ràng buộc dư luận", "chính sách ngu dân", "dùng thuốc phiện, rượu cồn" là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

*Từ thời cổ đại, Đông Nam Á đã là một phần quan trọng của hê thống thương mai thế giới. Thế ki XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đình hương, nhục đậu khâu, trầm hương,... của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đôi với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chỉnh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiêm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a thông qua công ty Đông Án; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hoá Phi-líp-pin từ năm 1542; công ty Đông Ân Anh chiếm Xin-ga-po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan. Từ thế ki XIX, tốc độ thực dân hóa được đầy cao ra toàn Động Nam Á."

(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 30)

a)

a. Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây bắt đầu từ thế kỷ XVI.

b)

b. Tài nguyên phọng phú là nguyên nhân khiến thực thực dân xâm lược Đông Nam Á.

c)

c. Mỹ, Đức là thực dân chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Nam hơn các nước khác.

d)

d. Đến thế kỷ XIX, các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của phương Tây.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

"Từ năm 1991 đến nay, dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản, nhiều quốc gia vẫn tiếp tục phát triển đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội, đối ngoại,...

Các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và một số nước khác tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, từng bước xác định mô hình và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp. Mặc dù chủ nghĩa xã hội đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách nhưng lí tưởng về một chế độ xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh vẫn là đích hướng tới của tất cả các quốc gia trên thế giới." (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 26)

a)

a. Từ sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại ở một số quốc gia trên thế giới.

b)

b. Trung Quốc, Việt Nam... cải cách, mở cửa để thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

c)

c. Những khó khăn, thách thức của chủ nghĩa xã hội đến từ bản chất của thể chế chính trị.

d)

d. Xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là mục tiêu lý tưởng của loài người.